Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT áp dụng đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (trừ cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), đồng thời là căn cứ để các cơ sở giáo dục tổ chức bổ nhiệm chức danh và xếp lương theo quy định thống nhất.

Theo quy định tại Điều 2, Thông tư đã thiết lập hệ thống mã số chức danh nhà giáo theo từng cấp học, trình độ và hạng chức danh. Cụ thể, giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đều được chia thành 3 hạng (I, II, III); đối với giáo dục nghề nghiệp gồm giáo viên sơ cấp, trung cấp; còn bậc cao đẳng, đại học gồm các chức danh giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp. Việc chuẩn hóa mã số này là cơ sở để thực hiện quản lý, bổ nhiệm và xếp lương thống nhất trong toàn hệ thống.
Về nguyên tắc, Điều 3 Thông tư quy định rõ nhà giáo được bổ nhiệm vào chức danh nào thì phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó và được xếp lương tương ứng với chức danh được bổ nhiệm. Quy định này bảo đảm sự gắn kết giữa tiêu chuẩn chuyên môn và chế độ tiền lương.
Việc xếp lương được thực hiện theo Điều 4, căn cứ vào bảng lương viên chức tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và các văn bản liên quan. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sẽ thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Mức lương của một số chức danh tiêu biểu được quy định như sau:
|
Chức danh |
Hạng |
Loại lương |
Hệ số lương |
|---|---|---|---|
|
Giáo viên mầm non |
Hạng III |
A0 |
2,10 – 4,89 |
|
Hạng II |
A1 |
2,34 – 4,98 |
|
|
Hạng I |
A2.2 |
4,00 – 6,38 |
|
|
Giáo viên tiểu học, THCS, THPT |
Hạng III |
A1 |
2,34 – 4,98 |
|
Hạng II |
A2.2 |
4,00 – 6,38 |
|
|
Hạng I |
A2.1 |
4,40 – 6,78 |
|
|
Giảng viên đại học |
Giảng viên |
A1 |
2,34 – 4,98 |
|
Giảng viên chính |
A2.1 |
4,40 – 6,78 |
|
|
Giảng viên cao cấp |
A3.1 |
6,20 – 8,00 |
(Theo các Điều 6 đến Điều 14 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT)
Thông tư cũng quy định các trường hợp được bổ nhiệm và xếp lương, bao gồm nhà giáo được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc được thay đổi chức danh theo quy định của Luật Nhà giáo và pháp luật có liên quan.
Đáng chú ý, tại Điều 15, Thông tư quy định rõ cơ chế chuyển tiếp đối với nhà giáo chưa đáp ứng chuẩn trình độ đào tạo. Theo đó, các trường hợp này vẫn được tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương hiện hưởng; khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn thì được bổ nhiệm và xếp lương theo quy định mới. Trường hợp không thuộc diện phải nâng chuẩn theo quy định, nhà giáo được giữ nguyên chức danh và lương cho đến khi nghỉ hưu.
Theo Điều 17 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, nhiều nội dung tại các Thông tư trước đây như: Thông tư 01, 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT; Thông tư 22/2023/TT-BGDĐT; Thông tư 35/2020/TT-BGDĐT; Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT và một số quy định liên quan khác chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
RSS