Theo Điều 1 Quyết định 185-QĐ/TW, tổng biên chế các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi điều chỉnh trong năm 2026 là 1.878.362 biên chế.

Trong đó, các cơ quan, ban đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương được giao 12.818 biên chế, gồm 2.999 cán bộ, công chức; 9.133 viên chức và 686 biên chế các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương.
|
STT |
Các ban, cơ quan, đơn vị và Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở Trung ương |
Tổng biên chế cán bộ, công chức, viên chức và hội |
Cán bộ, công chức |
Viên chức |
|---|---|---|---|---|
|
* |
Tổng cộng |
12.818 |
2.999 |
9.133 |
|
I |
Các ban, cơ quan, đơn vị ở Trung ương |
10.718 |
1.846 |
8.872 |
|
1 |
Ban Tổ chức Trung ương |
250 |
250 |
|
|
2 |
Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương |
300 |
300 |
|
|
3 |
Ban Nội chính Trung ương |
190 |
190 |
|
|
4 |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương |
295 |
295 |
|
|
5 |
Ban Chính sách, chiến lược Trung ương |
195 |
124 |
71 |
|
6 |
Văn phòng Trung ương Đảng |
727 |
612 |
115 |
|
7 |
Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương |
41 |
41 |
|
|
8 |
Đài Tiếng nói Việt Nam (trong đó có 20 biên chế tại các cơ quan thường trú Việt Nam ở nước ngoài) |
1.453 |
1.453 |
|
|
9 |
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
1.985 |
1.985 |
|
|
10 |
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam |
1.212 |
1.212 |
|
|
11 |
Thông tấn xã Việt Nam (trong đó có 85 biên chế tại các cơ quan thường trú Việt Nam ở nước ngoài) |
1.265 |
1.265 |
|
|
12 |
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh |
2.403 |
32 |
2.371 |
|
- |
Trong đó Hội đồng Lý luận Trung ương |
26 |
26 |
|
|
13 |
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật |
193 |
193 |
|
|
14 |
Báo Nhân Dân |
111 |
1 |
110 |
|
15 |
Tạp chí Cộng sản |
98 |
1 |
97 |
|
II |
Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở Trung ương |
1.414 |
1.153 |
261 |
|
III |
Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương |
686 |
Đối với các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương (cấp tỉnh, cấp xã), tổng biên chế được giao là 1.865.544 biên chế, gồm 314.604 cán bộ, công chức và 1.550.940 viên chức.
|
STT |
Các địa phương |
Tổng cán bộ, công chức, viên chức |
Cán bộ, công chức |
Viên chức |
|---|---|---|---|---|
|
* |
Tổng cộng |
1.865.544 |
314.604 |
1.550.940 |
|
1 |
Thành phố Hà Nội |
128.056 |
15.074 |
112.982 |
|
2 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
145.783 |
19.534 |
126.249 |
|
3 |
Tuyên Quang |
47.967 |
9.999 |
37.968 |
|
4 |
Cao Bằng |
19.335 |
4.810 |
14.525 |
|
5 |
Lai Châu |
18.533 |
4.151 |
14.382 |
|
6 |
Lào Cai |
47.856 |
8.694 |
39.162 |
|
7 |
Điện Biên |
23.819 |
4.417 |
19.402 |
|
8 |
Sơn La |
33.129 |
6.938 |
26.191 |
|
9 |
Lạng Sơn |
26.062 |
5.620 |
20.442 |
|
10 |
Thái Nguyên |
40.332 |
7.844 |
32.488 |
|
11 |
Phú Thọ |
81.691 |
12.674 |
69.017 |
|
12 |
Bắc Ninh |
66.092 |
9.239 |
56.853 |
|
13 |
Hưng Yên |
57.451 |
8.875 |
48.576 |
|
14 |
Thành phố Hải Phòng |
72.227 |
10.825 |
61.402 |
|
15 |
Quảng Ninh |
29.399 |
6.432 |
22.967 |
|
16 |
Ninh Bình |
71.641 |
11.168 |
60.473 |
|
17 |
Thanh Hóa |
76.229 |
13.417 |
62.812 |
|
18 |
Nghệ An |
68.578 |
11.366 |
57.212 |
|
19 |
Hà Tĩnh |
31.851 |
6.084 |
25.767 |
|
20 |
Quảng Trị |
41.597 |
7.371 |
34.226 |
|
21 |
Thành phố Huế |
26.852 |
4.656 |
22.196 |
|
22 |
Thành phố Đà Nẵng |
53.418 |
9.435 |
43.983 |
|
23 |
Quảng Ngãi |
43.533 |
8.584 |
34.949 |
|
24 |
Gia Lai |
60.698 |
12.365 |
48.333 |
|
25 |
Đắk Lắk |
58.985 |
9.884 |
49.101 |
|
26 |
Khánh Hòa |
34.263 |
6.449 |
27.814 |
|
27 |
Lâm Đồng |
67.174 |
11.775 |
55.399 |
|
28 |
Thành phố Đồng Nai |
70.779 |
10.160 |
60.619 |
|
29 |
Tây Ninh |
44.917 |
9.111 |
35.806 |
|
30 |
Vĩnh Long |
61.262 |
10.834 |
50.428 |
|
31 |
Đồng Tháp |
55.768 |
9.693 |
46.075 |
|
32 |
An Giang |
66.552 |
10.177 |
56.375 |
|
33 |
Thành phố Cần Thơ |
57.497 |
10.094 |
47.403 |
|
34 |
Cà Mau |
36.218 |
6.855 |
29.363 |
Ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chủ trương, quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quản lý, sử dụng biên chế; triển khai giao biên chế và điều chuyển biên chế giữa các cơ quan, đơn vị trong phạm vi quản lý, bảo đảm không tăng tổng biên chế và cơ cấu biên chế cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền giao.
Quyết định số 185-QĐ/TW có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, 02/6/2026.
RSS