Dùng AI, Deepfake giả mạo khuôn mặt để xác thực tài khoản bị phạt đến 50 triệu đồng

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định riêng mức phạt đối với hành vi sử dụng trí tuệ nhân tạo, Deepfake hoặc biện pháp kỹ thuật công nghệ cao để giả mạo dữ liệu sinh trắc học khi xác thực tài khoản số.

Theo khoản 2 Điều 34 Nghị định 330 năm 2026 của Chính phủ, cá nhân sử dụng công nghệ AI, Deepfake hoặc biện pháp công nghệ cao để giả mạo khuôn mặt, giọng nói nhằm xác thực tài khoản trái phép bị phạt từ 30-50 triệu đồng.

Mức phạt này cũng được áp dụng đối với hành vi sử dụng giấy tờ tùy thân của người khác để xác thực tài khoản số; sử dụng giấy tờ tùy thân giả hoặc tạo lập, chỉnh sửa, cắt ghép hình ảnh giấy tờ tùy thân để xác thực tài khoản.

Dùng AI, Deepfake giả mạo khuôn mặt để xác thực tài khoản bị phạt đến 50 triệu đồng
Dùng AI, Deepfake giả mạo khuôn mặt để xác thực tài khoản bị phạt đến 50 triệu đồng (Ảnh minh họa)

Bên cạnh xử phạt người thực hiện hành vi giả mạo, khoản 1 Điều 34 còn quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp, quản lý tài khoản số.

Theo đó, phạt từ 20-30 triệu đồng nếu không xác thực, định danh bằng giấy tờ tùy thân hợp pháp đối với tài khoản bắt buộc phải xác thực hoặc thực hiện xác thực bằng giấy tờ không hợp pháp.

Mức phạt từ 20-30 triệu đồng cũng áp dụng khi không có biện pháp cảnh báo chủ tài khoản lúc phát sinh giao dịch tiền tệ, tài chính, chứng khoán hoặc tài sản khác có thể chuyển nhượng trên không gian mạng.

Đơn vị cung cấp tài khoản còn phải lưu trữ thông tin thiết bị, địa chỉ IP và thời gian đăng nhập trong ít nhất 90 ngày. Không lưu các thông tin này; không lưu vết xác thực, nhật ký truy cập hoặc không xây dựng cơ chế phát hiện bất thường đều thuộc diện bị xử phạt.

Ngoài ra, hành vi không tạm dừng giao dịch hoặc phong tỏa tài khoản số khi phát hiện sai sót, nhầm lẫn, lộ lọt thông tin hay khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng cũng bị phạt từ 20–30 triệu đồng.

Theo khoản 3 Điều 34, người vi phạm còn bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu. Các mức phạt tại Điều này được quy định đối với cá nhân; tổ chức có cùng hành vi bị phạt gấp hai lần theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 330.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Bảng so sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Khi công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sắp hết thời hạn bổ nhiệm, việc xem xét tiếp tục giữ chức vụ được thực hiện theo quy định về quản lý công chức. Vậy trình tự, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ được quy định như thế nào?