Giới thiệu Bảng so sánh Nghị định 347/2026/NĐ-CP với các văn bản liên quan về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Đã có Bảng so sánh Nghị định 347/2026/NĐ-CP với Nghị định 105/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 217/2026/NĐ-CP), Nghị định 106/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP) và các quy định liên quan về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Không chỉ đơn thuần liệt kê các nội dung được sửa đổi, bổ sung, bảng so sánh của LuatVietnam giúp người đọc theo dõi toàn diện những thay đổi trong quy định về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thông qua việc đối chiếu trực tiếp giữa quy định trước đây và quy định mới tại Nghị định 347/2026/NĐ-CP.
Mỗi nội dung được hệ thống theo các tiêu chí: quy định cũ, quy định mới và điểm mới đáng chú ý, qua đó giúp người đọc nhanh chóng nhận diện các quy định được sửa đổi, bổ sung, lược bỏ hoặc điều chỉnh, đặc biệt là những thay đổi liên quan đến thẩm định thiết kế, nghiệm thu, kiểm tra và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác phòng cháy, chữa cháy.
Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho cơ quan quản lý nhà nước; chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình; chủ phương tiện giao thông; doanh nghiệp, cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy; đơn vị tư vấn thiết kế, xây dựng và các cá nhân thường xuyên thực hiện, rà soát quy định về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Chỉ với một bảng so sánh, người dùng có thể dễ dàng nhận diện các thay đổi quan trọng về hồ sơ phòng cháy, chữa cháy; thẩm định thiết kế; nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông; thẩm quyền và trình tự kiểm tra; trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện; cũng như chế độ hoạt động của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành.
Đáng chú ý, Nghị định 347/2026/NĐ-CP lược bỏ các quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành, đồng thời điều chỉnh trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình và chủ phương tiện sau khi tổ chức nghiệm thu. Theo đó, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình phải khai báo trên Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước khi đưa công trình vào hoạt động; chủ phương tiện giao thông phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý chuyên ngành về việc đưa phương tiện vào hoạt động.
Bên cạnh đó, Nghị định 347/2026/NĐ-CP còn điều chỉnh thành phần hồ sơ phòng cháy, chữa cháy; mở rộng phạm vi phương tiện giao thông thuộc diện kiểm tra; bổ sung cơ chế phân cấp trong tổ chức kiểm tra và bổ sung Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ thể thực hiện kiểm tra theo phân cấp. Quy định mới cũng phân định chế độ hoạt động của Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành tại cảng hàng không theo công suất thiết kế.
Lưu ý: Bảng được trình bày dưới dạng Excel, cấu trúc theo luồng đối chiếu quy định cũ – quy định mới – điểm mới đáng chú ý để người đọc thuận tiện theo dõi, tra cứu và sử dụng trong quá trình rà soát, cập nhật quy định pháp luật.

Một số điểm mới được thể hiện trong Bảng so sánh Nghị định 347/2026/NĐ-CP với các văn bản liên quan về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ:
|
Tiêu chí |
Quy định cũ |
Quy định mới |
Điểm mới đáng chú ý |
|
1. Kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC |
Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định về nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan quản lý chuyên ngành. |
Nghị định 347/2026/NĐ-CP lược bỏ các quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC của cơ quan quản lý chuyên ngành. |
Bỏ cơ chế cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC, trong khi trách nhiệm tổ chức nghiệm thu của chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ phương tiện vẫn được duy trì. |
|
2. Trách nhiệm sau khi nghiệm thu của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình |
Chủ đầu tư, chủ sở hữu tổ chức nghiệm thu, chịu trách nhiệm về kết quả và phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC. |
Chủ đầu tư, chủ sở hữu tổ chức nghiệm thu, chịu trách nhiệm về kết quả và khai báo trên Cơ sở dữ liệu về PCCC, CNCH và truyền tin báo cháy trước khi đưa công trình vào hoạt động. |
Thay trách nhiệm phối hợp kiểm tra nghiệm thu bằng nghĩa vụ khai báo trên hệ thống cơ sở dữ liệu trước khi đưa công trình vào hoạt động. |
|
3. Trách nhiệm sau nghiệm thu của chủ phương tiện giao thông |
Chủ phương tiện tổ chức nghiệm thu và phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC. |
Chủ phương tiện tổ chức nghiệm thu và thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý chuyên ngành về việc đưa phương tiện vào hoạt động. |
Bỏ việc phối hợp kiểm tra nghiệm thu; bổ sung nghĩa vụ thông báo trước khi đưa phương tiện vào hoạt động. |
|
4. Thành phần hồ sơ PCCC của cơ sở |
Hồ sơ có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu PCCC của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với trường hợp thuộc diện áp dụng. |
Không còn yêu cầu văn bản này; thay bằng biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình có liên quan đến PCCC để đưa vào sử dụng theo pháp luật về xây dựng. |
Thay đổi giấy tờ chứng minh việc hoàn thành nghiệm thu, phù hợp với việc bỏ kiểm tra nghiệm thu PCCC của cơ quan quản lý chuyên ngành. |
|
5. Lập và lưu trữ hồ sơ PCCC |
Quy định tài liệu trong hồ sơ được lưu trữ dưới dạng giấy, điện tử hoặc kết hợp. |
Quy định rõ hồ sơ được lập, lưu trữ dưới dạng giấy, điện tử hoặc kết hợp. |
Làm rõ hồ sơ có thể được lập ngay dưới dạng điện tử, không chỉ lưu trữ điện tử. Thời hạn lưu trữ tối thiểu 05 năm đối với một số tài liệu cơ bản giữ nguyên. |
|
6. Thẩm định thiết kế PCCC |
Cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan đăng kiểm vừa được quy định về thẩm định thiết kế, vừa gắn với kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC. |
Các quy định chỉ còn tập trung vào thẩm định thiết kế PCCC; nội dung kiểm tra nghiệm thu được lược bỏ. |
Giữ cơ chế thẩm định thiết kế nhưng tách bỏ chức năng kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC. |
|
7. Hồ sơ đề nghị Công an thẩm định thiết kế PCCC |
Giấy tờ hợp pháp về đất đai phải chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình. |
Chỉ quy định giấy tờ hợp pháp về đất đai, không còn cụm từ yêu cầu chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình. |
Lược bỏ yêu cầu thể hiện mục đích chứng minh cụ thể của giấy tờ đất đai trong thành phần hồ sơ. |
|
8. Phối hợp giữa các cơ quan trong lĩnh vực PCCC |
Quy định cả phối hợp trong thẩm định thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC, kèm trình tự phối hợp kiểm tra nghiệm thu. |
Cơ quan quản lý chuyên ngành chủ yếu tham gia ý kiến khi có yêu cầu phục vụ thẩm định thiết kế; bỏ quy trình phối hợp kiểm tra nghiệm thu. |
Thu hẹp nội dung phối hợp giữa các cơ quan, tập trung vào thẩm định thiết kế PCCC. |
|
9. Phương tiện giao thông thuộc diện kiểm tra PCCC |
Việc kiểm tra định kỳ, đột xuất tập trung vào phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở từ 50 người trở lên thuộc mục 16 Phụ lục III. |
Áp dụng đối với phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục III. |
Mở rộng phạm vi phương tiện giao thông thuộc diện kiểm tra định kỳ, đột xuất về PCCC. |
|
10. Thẩm quyền tổ chức kiểm tra PCCC |
UBND cấp tỉnh phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra. |
UBND cấp tỉnh được phân công, phân cấp cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra. |
Bổ sung cơ chế phân cấp trong tổ chức kiểm tra PCCC. |
|
11. Chủ thể và trình tự kiểm tra định kỳ |
Chủ yếu quy định cơ quan Công an và cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra theo phạm vi quản lý. |
Bổ sung UBND cấp xã theo phân cấp; kế hoạch kiểm tra năm sau được xây dựng trước ngày 15/12 và có thể điều chỉnh khi cần thiết. |
Mở rộng chủ thể kiểm tra đến UBND cấp xã và tăng tính linh hoạt trong kế hoạch kiểm tra. |
|
12. Phối hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất |
Nội dung phối hợp kiểm tra giữa Công an và cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định gắn trong trình tự chung. |
Bổ sung quy định riêng về trình tự phối hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với cơ sở thuộc Phụ lục II, do cơ quan Công an chủ trì. |
Tách và làm rõ cơ chế phối hợp kiểm tra giữa Công an và cơ quan chuyên môn về xây dựng. |
|
13. Quản lý phương tiện PCCC, CNCH khi lưu thông trên thị trường |
Phạm vi hướng dẫn đề cập cấp phép trước khi lưu thông trên thị trường và danh mục phương tiện, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy. |
Chuyển sang quy định về sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông phương tiện PCCC, CNCH, gắn với kê khai thông tin và quản lý chất lượng. |
Chuyển trọng tâm từ cơ chế cấp phép trước lưu thông sang kê khai thông tin và quản lý chất lượng phương tiện. |
|
14. Chế độ hoạt động của Đội PCCC, CNCH chuyên ngành tại cảng hàng không |
Đội PCCC, CNCH chuyên ngành của cảng hàng không thuộc diện hoạt động chuyên trách. |
Cảng hàng không dưới 10 triệu hành khách/năm được hoạt động kiêm nhiệm; từ 10 triệu hành khách/năm trở lên hoạt động chuyên trách. |
Phân loại chế độ hoạt động theo công suất thiết kế của cảng hàng không thay vì áp dụng chung chế độ chuyên trách. |
RSS