Thủ tục cấp chứng nhận bán hàng đa cấp

Doanh nghiệp muốn được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cần chuẩn bị hồ sơ gồm các tài liệu theo quy định. Sau khi thẩm định hồ sơ, Bộ Công Thương sẽ quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đó hay không…

Hoạt động bán hàng đa cấp đang phát triển khá mạnh mẽ tại Việt Nam và tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh sản phẩm.

Theo quy định, bán hàng đa cấp phải được đăng ký hoạt động. Điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp là doanh nghiệp phải có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên; Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử; Có hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại… Đây là những điều kiện mới được bổ sung so với Nghị định 42/2014/NĐ-CP.

Thủ tục cấp chứng nhận bán hàng đa cấp
Bán hàng đa cấp phải được đăng ký hoạt động (Ảnh minh họa: Internet)

Ngoài những quy định về điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, Nghị định 40/2018/NĐ-CP còn hướng dẫn chi tiết thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp.

Theo đó, doanh nghiệp muốn được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cần chuẩn bị hồ sơ gồm các tài liệu theo quy định, như: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp; Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; Danh sách kèm theo bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp lệ; 02 bộ tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp (bao gồm: Mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp; Kế hoạch trả lương; Chương trình đạo tạo cơ bản; Quy tắc hoạt động).

Ngoài ra, hồ sơ còn có: Bản danh mục hàng hóa kinh doanh trong đó nêu đầy đủ các thông tin về tên, chủng loại, xuất xứ, quy cách đóng gói, chế độ bảo hành…; Bản chính văn bản xác nhận ký quỹ, cùng nhiều tài liệu liên quan khác. Tất cả những loại giấy tờ, tài liệu này đều phải có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp nộp 01 bộ hồ sơ tới Bộ Công Thương theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

Thủ  tục cấp chứng nhận bán hàng đa cấp
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp như thế nào? (Ảnh minh họa)

Đối với những hồ sơ hợp lệ, sau khi nhận hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo cho doanh nghiệp nộp phí thẩm định. Trong thời hạn 30 ngày, nếu doanh nghiệp không nộp phí thẩm định thì trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp đó. Thời gian thẩm định hồ sơ của Bộ Công Thương là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp..

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ yêu cầu, điều kiện thì giải quyết theo hướng dẫn tại Nghị định 40/2018/NĐ-CP.

Bạn đọc có thể xem thêm các tin liên quan tại đây:

Bán hàng đa cấp phải có đường dây nóng giải quyết khiếu nại

Người bán hàng đa cấp được trả lại hàng trong 30 ngày

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Liên đoàn Lao động tỉnh Phú Thọ đã ban hành Công văn 310/LĐLĐ-CTCĐ hướng dẫn việc thực hiện đóng kinh phí công đoàn đối với các đơn vị chưa thành lập tổ chức công đoàn. Vậy doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở phải đóng kinh phí công đoàn như thế nào?

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Nghị định 159/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dụng nghề nghiệp, cơ sở giáo dụng đại học công lập, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Vậy người đảm nhiệm vị trí giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?