Sau đám cưới bao lâu phải đăng ký kết hôn?


Đám cưới là sự kiện trọng đại trong cuộc đời của mỗi người. Thế nhưng, để xác lập quan hệ hôn nhân, hai người còn phải đăng ký kết hôn. Vậy, pháp luật quy định sau đám cưới bao lâu phải đăng ký kết hôn?

1. Sau đám cưới bao lâu phải đăng ký kết hôn?

Hiện nay, trong các văn bản quy phạm pháp luật không đề cập đến việc tổ chức đám cưới để công nhận vợ chồng mà chỉ công nhận việc kết hôn sau khi đã đăng ký và do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13.

Đồng thời, đám cưới là một thủ tục mang tính tập quán, tổ chức đám cưới để thông báo với họ hàng, làng xóm, bạn bè, người thân… về việc hai người nam nữ sẽ trở thành vợ chồng.

Do đó, không có quy định sau đám cưới bao lâu phải đăng ký kết hôn.

Tuy nhiên, Nhà nước chỉ công nhận quan hệ vợ chồng hợp pháp khi nam nữ đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp… tùy vào từng trường hợp) và đáp ứng các điều kiện đăng ký kết hôn tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 gồm:

  • Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  • Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định…

Như vậy, pháp luật hiện hành không yêu cầu phải đăng ký kết hôn trước khi cưới, cũng như không quy định sau cưới bao lâu phải làm thủ tục đăng ký kết hôn.

Tuy nhiên, thực tế, vợ chồng nên đăng ký kết hôn sớm trước khi sinh con. Bởi theo yêu cầu của Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khi làm giấy khai sinh cho con, cha mẹ phải xuất trình Giấy đăng ký kết hôn.

Pháp luật không yêu cầu phải đăng ký kết hôn trước khi cưới
Pháp luật không yêu cầu phải đăng ký kết hôn trước khi cưới (Ảnh minh họa)

2. Cưới mà không đăng ký, hôn nhân có được công nhận không?

Khoản 1 Đều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

Điều này có nghĩa là, nếu nam nữ chỉ làm đám cưới và chung sống với nhau thì không hôn nhân không được pháp luật công nhận, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng.

Đây được coi là tình trạng nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.

Quan hệ tài sản trong trường hợp không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận, thì giải quyết theo Bộ luật Dân sự, nhưng vẫn phải đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người phụ nữ và cửa con.

Trong trường hợp không đăng ký kết hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con cái theo quy định của chương V Luật Hôn nhân và Gia đình.

3. Trường hợp nào cưới mà không đăng ký kết hôn sẽ bị phạt?

Hiện nay, pháp luật không cấm và không xử phạt vi phạm hành chính về hành vi tổ chức đám cưới mà không đăng ký kết hôn. Nhà nước cũng không công nhận quan hệ hôn nhân giữa nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng.

Tuy nhiên, nếu việc sống chung với nhau như vợ chồng thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì có thể bị phạt theo quy định tại Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP như sau:

Mức phạt

Hành vi

03 - 05 triệu đồng

- Đang có vợ/chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác.

- Chưa có vợ/chồng mà chung sống như vợ chồng với người biết rõ đang có chồng/vợ.

- Chung sống như vợ chồng với người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

10 - 20 triệu đồng

- Chung sống như vợ chồng với người có cùng dòng máu về trực hệ.

- Chung sống như vợ chồng với người có họ trong phạm vi 03 đời.

- Chung sống như vợ chồng với người đang là cha mẹ nuôi với con nuôi.

Trên đây là giải đáp thắc mắc về vấn đề: Sau đám cưới bao lâu phải đăng ký kết hôn? Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ 19006192 để được giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.