Đăng ký kết hôn sau bao lâu có hiệu lực?

Việc kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền, vậy theo quy định hiện hành đăng ký kết hôn sau bao lâu có hiệu lực và khi đăng ký kết hôn sẽ được cấp bao nhiêu bản chính Giấy chứng nhận kết hôn?

Thời điểm có hiệu lực của Giấy chứng nhận kết hôn

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn (khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13).

Theo đó, Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

- Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của 02 bên nam, nữ;

- Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

- Chữ ký hoặc điểm chỉ của 02 bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Đồng thời, khoản 2 Điều 18 Luật Hộ tịch cũng quy định, ngay sau khi nhận đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch sau đó cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho 02 bên nam, nữ.

Như vậy, thời điểm có hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là ngay tại thời điểm cả hai cùng ký vào Sổ đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận kết hôn và được Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận kết hôn.

đăng ký kết hôn bao lâu có hiệu lực

Đăng ký kết hôn sau bao lâu có hiệu lực? (Ảnh minh họa)
 

Giấy chứng nhận kết hôn có mấy bản chính?

Luật Hộ tịch không quy định cụ thể số lượng bản chính Giấy chứng nhận kết hôn được cấp khi đăng ký kết hôn, tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 18 Luật này và khoản 3 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Do đó, khi đăng ký kết hôn, mỗi bên nam, nữ sẽ được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Như vậy, Giấy chứng nhận kết hôn sẽ có 02 bản chính được giao cho 02 bên nam, nữ.

>> Thủ tục đăng ký kết hôn: Những điều cần biết

Hậu Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

Đăng ký thường trú là thủ tục để công dân đăng ký nơi sinh sống ổn định, lâu dài theo quy định của pháp luật về cư trú. Vậy hồ sơ đăng ký thường trú gồm những giấy tờ gì? Điều kiện đăng ký thường trú hiện nay được quy định thế nào?

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được xây dựng nhằm tạo lập hệ thống thông tin thống nhất về các địa điểm trên phạm vi toàn quốc. Vậy từ 01/9/2026, việc khai thác dữ liệu này được thực hiện ra sao?

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Theo quy định mới, mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài sản mã hóa có nhiều thay đổi đáng chú ý mà cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp cần lưu ý. Bài viết dưới đây tổng hợp các mức phạt vi phạm tài sản mã hóa theo quy định áp dụng từ ngày 01/9/2026.