Mức khấu trừ tiền lương năm 2019

Với ý nghĩa là nguồn thu nhập, nguồn sống chủ yếu của bản thân và gia đình, tiền lương của người lao động luôn được pháp luật bảo vệ trước khả năng xâm hại của các chủ thể khác. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người lao động sẽ bị khấu trừ tiền lương.
Không chủ thể nào có quyền tự do khấu trừ tiền lương của người lao động nếu không được pháp luật quy định. Theo đó, pháp luật quy định chặt chẽ việc khấu trừ tiền lương của người lao động cả về căn cứ khấu trừ và mức khấu trừ tại Điều 101 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13.

Căn cứ khấu trừ

Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do:

+ Làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị;

+ Có hành vi khác gây thiệt hại tài sản.

Lưu ý: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ nói rõ lí do khấu trừ tiền lương của người lao động khi người lao động yêu cầu.

Mức khấu trừ tiền lương năm 2019

Mức khấu trừ tiền lương của người lao động là bao nhiêu? (Ảnh minh họa)


Mức khấu trừ

Mức khấu trừ lương hàng tháng không quá 30% tiền lương hàng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập.

Tiền lương làm căn cứ khấu trừ là tiền lương thực tế người lao động nhận được hàng tháng.

Một trong những tồn tại thực tế cho thấy, nhiều trường hợp người sử dụng lao động lạm dụng khấu trừ sai quy định nhưng người lao động không dám thắc mắc, khiếu nại. Tuy nhiên các cơ quan quản lý nhà nước về lao động và tổ chức công đoàn lại không có khả năng nắm bắt thông tin để xử lý các trường hợp này.

Nhằm bảo vệ quyền lợi cho chính bản thân mình, mỗi người lao động nên nắm rõ các quy định của pháp luật về khấu trừ tiền lương đề phòng các trường hợp không may xảy ra.

Xem thêm:

Khi nào doanh nghiệp được trừ lương của người lao động?

Ai sẽ được tăng lương trong năm 2019?

Thùy Linh

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Từ ngày 01/8/2026, cá nhân vi phạm quy định về điều kiện buôn bán thuốc thú y có thể bị phạt đến 15 triệu đồng; đối với tổ chức, mức phạt tối đa có thể lên đến 30 triệu đồng. Một số hành vi còn bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại giấy chứng nhận hoặc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y vi phạm.

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại và trúng thưởng đều thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân, nhưng cách khai thuế có thể khác nhau tùy từng trường hợp. Bài viết dưới đây hướng dẫn cách xác định người có trách nhiệm khai thuế, kỳ khai, nơi nộp và hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định mới.

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là bước cần thiết để xác nhận ý chí người thừa kế, bảo đảm việc phân chia di sản đúng pháp luật và tránh tranh chấp. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản theo Quyết định 3152/QĐ-BTP.