Ngày 23/08/2026, Quốc hội ban hành Luật Dầu khí 2026, số 10/2026/QH16, có hiệu lực từ ngày 01/03/2027 và thay thế Luật Dầu khí 2022, số 12/2022/QH15, trừ các trường hợp chuyển tiếp theo quy định.
- 1. Không thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động dầu khí và công trình lưu trữ CO2
- 2. 3 hình thức lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí
- 3. Hợp đồng dầu khí có thời hạn tối đa 35 năm đối với lô dầu khí được ưu đãi
- 4. Lô, mỏ dầu khí được ưu đãi đầu tư đặc biệt có thể áp dụng thuế TNDN 25%
- 5. Bổ sung cơ chế ưu đãi riêng cho phát triển khai thác mỏ dầu khí cận biên
- 6. Chính sách ưu đãi đối với khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu
- 7. Chính thức quy định khung pháp lý về thu giữ và lưu trữ carbon gắn với hoạt động dầu khí
- 8. Cho phép phát triển công trình năng lượng ngoài khơi gắn với hoạt động dầu khí
Đáng chú ý Luật Dầu khí 2026 quy định nhiều chính sách đáng chú ý về lựa chọn nhà thầu, thời hạn hợp đồng dầu khí, ưu đãi đầu tư, khai thác tận thu, thu giữ và lưu trữ carbon (CCS), phát triển công trình năng lượng ngoài khơi...

Dưới đây là 8 điểm đáng chú ý của Luật Dầu khí 2026.
1. Không thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động dầu khí và công trình lưu trữ CO2
Một trong những chính sách đáng chú ý được quy định ngay tại Điều 5 Luật Dầu khí 2026 là chính sách của Nhà nước đối với hoạt động dầu khí.
Cụ thể, theo khoản 3 Điều 5 Luật Dầu khí 2026, Nhà nước không thu tiền sử dụng khu vực biển để thực hiện:
- Điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí;
- Xử lý, vận chuyển tài nguyên dầu khí bằng đường ống về bờ;
- Các công trình và hệ thống đường ống để thu giữ, vận chuyển và lưu trữ CO2.
Đồng thời, khoản 4 Điều này quy định Nhà nước có chính sách ưu đãi đầu tư đối với dự án dầu khí theo lô, mỏ dầu khí nhằm khuyến khích tìm kiếm thăm dò, phát triển, khai thác dầu khí phi truyền thống; các lô, mỏ dầu khí ở vùng nước sâu, xa bờ, khu vực có điều kiện địa lý khó khăn, đặc biệt khó khăn, địa chất phức tạp; các mỏ dầu khí cận biên và việc áp dụng giải pháp hoặc công nghệ nâng cao hệ số thu hồi dầu khí.
Bên cạnh đó, Nhà nước cũng khuyến khích chia sẻ, tiếp cận và sử dụng cơ sở hạ tầng, công trình dầu khí; sử dụng hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp trong nước và tận dụng cơ sở hạ tầng, thông tin, dữ liệu hiện có của ngành dầu khí để phục vụ phát triển kinh tế biển.
2. 3 hình thức lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí
Theo Điều 14 Luật Dầu khí 2026, việc lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí được thực hiện thông qua 03 hình thức, gồm:
- Đấu thầu rộng rãi;
- Đấu thầu hạn chế;
- Chỉ định thầu.
Trong đó
- Đấu thầu rộng rãi được áp dụng trên nguyên tắc cạnh tranh đối với lô dầu khí.
- Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp có yêu cầu đặc thù hoặc liên quan đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng được yêu cầu.
- Đối với chỉ định thầu được áp dụng đối với lô dầu khí trong các trường hợp sau:
- Liên quan đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại mà chỉ có 01 nhà thầu đáp ứng được;
- Chỉ có 01 tổ chức, cá nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 15 của Luật này bày tỏ quan tâm và đề xuất ký hợp đồng dầu khí sau khi đã được thông tin rộng rãi trong vòng 30 ngày;
- Chỉ có 01 đề xuất từ nhà thầu hoặc nhóm nhà thầu trong tổ hợp nhà thầu đang thực hiện hợp đồng dầu khí về kế hoạch đầu tư bổ sung trong cùng diện tích hợp đồng với điều kiện kinh tế, kỹ thuật cho hợp đồng dầu khí mới sau khi hợp đồng dầu khí đã ký hết thời hạn;
- Các trường hợp khác được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trên cơ sở đề xuất của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.
3. Hợp đồng dầu khí có thời hạn tối đa 35 năm đối với lô dầu khí được ưu đãi
Căn cứ vào Điều 20 Luật Dầu khí 2026, thời hạn hợp đồng dầu khí không quá 30 năm, trong đó giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá 05 năm.
Đáng chú ý hợp đồng dầu khí đối với lô dầu khí trong danh mục các lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt có thời hạn không quá 35 năm, trong đó thời hạn giai đoạn tìm kiếm và thăm dò không quá 10 năm.
Đồng thời, Luật cũng quy định nhiều trường hợp được gia hạn hợp đồng, cụ thể:
- Thời hạn hợp đồng dầu khí có thể được gia hạn không quá 10 năm trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.
- Trường hợp để bảo đảm thời gian khai thác khí có hiệu quả, thời hạn hợp đồng có thể được gia hạn dài hơn 10 năm trên cơ sở kế hoạch phát triển mỏ dầu khí đã được thẩm định theo quy định.
- Trường hợp nhằm bảo đảm hiệu quả của hoạt động nâng cao hệ số thu hồi dầu khí, hợp đồng có thể được gia hạn không quá 15 năm.
- Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận gia hạn thời hạn hợp đồng trên cơ sở báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí.
4. Lô, mỏ dầu khí được ưu đãi đầu tư đặc biệt có thể áp dụng thuế TNDN 25%
Theo Điều 41, các lô, mỏ dầu khí đáp ứng điều kiện luật định được hưởng chính sách tương ứng. Trong đó, đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư đặc biệt bao gồm lô dầu khí nằm ở vùng nước sâu, xa bờ, khu vực có điều kiện địa lý đặc biệt khó khăn, địa chất phức tạp; một số lô đã tổ chức đấu thầu nhưng không có nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu; mỏ dầu khí cận biên; lô dầu khí có đối tượng là dầu khí phi truyền thống...
Đặc biệt theo Điều 42 Luật Dầu khí 2026, hợp đồng dầu khí đối với lô, mỏ được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư được áp dụng:
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 32%;
- Thuế suất thuế xuất khẩu dầu thô 10%;
- Mức thu hồi chi phí tối đa 70% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm.
Đối với lô, mỏ được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt, mức ưu đãi cao hơn, gồm:
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%;
- Thuế suất thuế xuất khẩu dầu thô 5%;
- Mức thu hồi chi phí tối đa 80% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm.
Ngoài ra, Thủ tướng Chính phủ được quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển dự án dầu khí đặc biệt quan trọng.

5. Bổ sung cơ chế ưu đãi riêng cho phát triển khai thác mỏ dầu khí cận biên
Đây là điểm mới đáng chú ý tại Luật Dầu khí 2026 là dành riêng Điều 43 để quy định ưu đãi đầu tư đối với phát triển khai thác mỏ dầu khí cận biên.
Thứ nhất, đối với mỏ dầu khí cận biên thuộc lô dầu khí thông thường của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực, nếu đến giai đoạn phát triển mỏ mà việc phát triển mỏ không đạt hiệu quả kinh tế tối thiểu, nhà thầu được đề xuất hưởng chính sách ưu đãi đầu tư quy định tại trường hợp (1) nêu trên.
Thứ hai, nếu mỏ cận biên thuộc lô dầu khí thông thường hoặc lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư mà vẫn không đạt hiệu quả kinh tế tối thiểu theo chính sách ưu đãi đầu tư, nhà thầu được đề xuất chuyển sang hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt tại khoản 3 Điều 42 Luật này.
Thứ ba, trường hợp mỏ dầu khí cận biên thuộc lô dầu khí thông thường vẫn không đạt hiệu quả kinh tế tối thiểu ngay cả khi áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt, nhà thầu được đề xuất áp dụng cơ chế ưu đãi cao hơn.
Cụ thể, nhà thầu được áp dụng mức ưu đãi về thuế của chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt. Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế tài nguyên và thuế xuất khẩu nếu có, nhà thầu được sử dụng toàn bộ phần dầu khí còn lại để thu hồi chi phí hoạt động dầu khí của mỏ kể từ thời điểm kế hoạch phát triển mỏ được phê duyệt. Sau khi thu hồi hết các chi phí phát sinh được phép thu hồi và hoàn thành nghĩa vụ thuế, nhà thầu được hưởng toàn bộ phần dầu khí còn lại.
Thứ tư, trường hợp mỏ dầu khí cận biên tại trường hợp thứ ba nằm trong lô có các mỏ dầu khí khác, nhà thầu còn được lựa chọn đề xuất áp dụng chính sách nêu trên hoặc tăng thêm mức thu hồi chi phí không quá 10% so với mức thu hồi chi phí của hợp đồng dầu khí đang có hiệu lực để thu hồi chi phí cho hoạt động dầu khí của mỏ cận biên.
Bên cạnh đó, tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm xem xét, thẩm định kế hoạch phát triển mỏ để làm cơ sở đề xuất điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí.
6. Chính sách ưu đãi đối với khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu
Căn cứ vào Điều 45 Luật Dầu khí 2026 tiếp tục quy định cơ chế riêng đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu. Tuy nhiên có một số nội dung được bổ sung so với Luật Dầu khí 2022.
Trước hết, chênh lệch giữa doanh thu và chi phí thực hiện khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu được nộp vào ngân sách nhà nước trên nguyên tắc bảo đảm hiệu quả hoạt động khai thác tận thu và kiểm soát chặt chẽ chi phí hoạt động dầu khí; được miễn thuế xuất khẩu dầu thô (nếu có);
Bên cạnh đó, người điều hành dự án khai thác tận thu được sử dụng mà không phải trả tiền các thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật, vật tư tồn kho, công trình dầu khí và tài sản khác đã được lắp đặt, đầu tư phục vụ hoạt động dầu khí của hợp đồng dầu khí đã kết thúc.
So với Điều 55 Luật Dầu khí 2022, quy định mới đã bổ sung rõ “vật tư tồn kho” vào nhóm tài sản có thể được sử dụng để tiếp tục hoạt động khai thác tận thu.
Đồng thời, việc đầu tư bổ sung để khai thác tận thu, thu dọn công trình dầu khí và xử lý sau thu dọn khi kết thúc hoạt động khai thác vẫn được thực hiện trên cơ sở cân đối nguồn thu từ hoạt động khai thác tận thu.
Ngoài ra, Luật Dầu khí số 10/2026/QH16 còn bổ sung quy định về quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí. Theo đó, quỹ này được Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam tiếp nhận từ nhà thầu và tiếp tục trích lập bổ sung để thực hiện nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí.
Nếu số dư quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn của dự án khai thác tận thu không đủ để trang trải chi phí thực tế cho hoạt động thu dọn công trình dầu khí thì phần còn thiếu được xử lý theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 60 Luật Dầu khí 2026.
7. Chính thức quy định khung pháp lý về thu giữ và lưu trữ carbon gắn với hoạt động dầu khí
Một nội dung đáng chú ý của Luật Dầu khí 2026 là dành Chương VIII quy định khung về hoạt động thu giữ và lưu trữ carbon - CCS (Carbon Capture and Storage) gắn với hoạt động dầu khí.
Theo Điều 48, Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư, nghiên cứu và triển khai CCS gắn với hoạt động dầu khí nhằm giảm phát thải carbon.
Luật cũng khuyến khích tận dụng công trình dầu khí của các mỏ hiện hữu và các thành tạo địa chất lưu trữ CO2 phù hợp để thực hiện CCS đối với nguồn phát thải CO2 từ hoạt động dầu khí và các hoạt động phát thải khác.
Theo Điều 50, trên cơ sở thông tin thu được trong quá trình thực hiện hoạt động dầu khí, nhà thầu được đề xuất bổ sung hoạt động CCS vào hợp đồng dầu khí đã ký. Việc triển khai CCS không được ảnh hưởng đến hoạt động dầu khí.
Đặc biệt, Điều 51 quy định nhà thầu triển khai CCS có quyền sở hữu, trao đổi, mua bán tín chỉ carbon theo pháp luật về bảo vệ môi trường. Doanh thu từ bán tín chỉ carbon được hạch toán giảm phần thu hồi chi phí; chi phí thực hiện CCS thuộc chi phí hoạt động dầu khí được phép thu hồi của hợp đồng dầu khí.
Sau khi kết thúc CCS và thu dọn công trình, nhà thầu còn phải giám sát, quan trắc, bảo đảm an toàn cơ sở lưu trữ CO2 và khắc phục sự cố rò rỉ, ô nhiễm môi trường nếu có bằng chi phí của mình trước khi bàn giao lại cho Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam quản lý.
8. Cho phép phát triển công trình năng lượng ngoài khơi gắn với hoạt động dầu khí
Bên cạnh CCS, Luật Dầu khí 2026 còn đặt ra khung pháp lý cho việc phát triển công trình năng lượng ngoài khơi gắn với hoạt động dầu khí.
Cụ thể, theo Điều 52, Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài, các nhà thầu hiện hữu kết hợp hoạt động điều tra cơ bản về dầu khí, hoạt động dầu khí với nghiên cứu, điều tra cơ bản phục vụ phát triển năng lượng ngoài khơi.
Nhà thầu được nghiên cứu và triển khai công trình năng lượng ngoài khơi trong phạm vi diện tích phát triển mỏ của hợp đồng dầu khí hiện hữu; tận dụng các công trình dầu khí sẵn có hoặc kết hợp trong quá trình xây dựng công trình dầu khí mới để phục vụ nhu cầu hoạt động dầu khí của mỏ hiện hữu và các mỏ lân cận.
Đáng chú ý, chi phí triển khai công trình năng lượng ngoài khơi phục vụ hoạt động dầu khí được tính vào chi phí hoạt động dầu khí được phép thu hồi của hợp đồng dầu khí.
Trong quá trình triển khai hoạt động dầu khí, nhà thầu cũng có thể đề xuất phát triển dự án năng lượng ngoài khơi trong diện tích hợp đồng dầu khí và triển khai dự án độc lập về năng lượng ngoài khơi theo pháp luật có liên quan, với điều kiện bảo đảm không ảnh hưởng đến hoạt động dầu khí.
Ngoài các nội dung trên, Luật Dầu khí 2026 còn quy định cụ thể về Quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí. Theo Điều 40, trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có dòng dầu, khí đầu tiên, nhà thầu phải lập quỹ; trước khi kết thúc hợp đồng hoặc kết thúc giai đoạn khai thác của mỏ, nhà thầu phải hoàn thành việc trích nộp quỹ tương ứng.
Đồng thời, Luật tiếp tục quy định rõ trách nhiệm của nhà thầu về thực hiện nghĩa vụ tài chính, bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn, chuyển giao công nghệ, đào tạo và ưu tiên sử dụng lao động Việt Nam. Đáng chú ý, việc cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu về tiến độ, an toàn và chất lượng trong triển khai hoạt động dầu khí theo khoản 6 Điều 55.
Luật Dầu khí 2026, số 10/2026/QH16 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027.
Trên đây là những điểm đáng chú ý của Luật Dầu khí 2026…
RSS