Chất lượng dịch vụ công trực tuyến được đánh giá theo những tiêu chí nào?

Một dịch vụ công cho phép nộp hồ sơ qua mạng vẫn cần vận hành ổn định, xử lý được yêu cầu và thuận tiện cho người sử dụng. Vậy chất lượng dịch vụ công trực tuyến được đánh giá theo những tiêu chí nào? Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về các nội dung đo lường, giám sát, nguồn thông tin để cải thiện chất lượng và trách nhiệm của cơ quan nhà nước.

1. Chất lượng dịch vụ công trực tuyến được đánh giá theo những tiêu chí nào?

Theo khoản 1 Điều 34 Luật Chuyển đổi số 2025, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải được thiết kế để đo lường, giám sát chất lượng theo thời gian thực trên 06 nội dung, bao gồm:

  • Tốc độ: Nội dung giám sát gắn với thời gian hệ thống đáp ứng thao tác của người sử dụng.
  • Tính ổn định: Nội dung giám sát gắn với khả năng duy trì hoạt động của hệ thống.
  • Khả năng xử lý: Nội dung giám sát gắn với việc hệ thống tiếp nhận và xử lý các yêu cầu phát sinh.
  • Mức độ tự động hóa: Nội dung giám sát gắn với phạm vi công việc được hệ thống thực hiện tự động.
  • Trải nghiệm của người sử dụng: Nội dung giám sát đặt việc sử dụng dịch vụ của người dân, tổ chức trong đánh giá chất lượng.
  • Bảo đảm an ninh mạng: Nội dung giám sát liên quan đến an toàn của hệ thống khi cung cấp dịch vụ.

Theo khoản 4 Điều 34 Luật Chuyển đổi số 2025, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ có trách nhiệm ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật đối với dịch vụ công trực tuyến; hướng dẫn phương pháp đo lường, đánh giá và công bố chất lượng dịch vụ công trực tuyến.

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến được đánh giá theo những tiêu chí nào?
Chất lượng dịch vụ công trực tuyến được đánh giá theo những tiêu chí nào?

2. Cơ quan nhà nước phải công khai những thông tin nào về chất lượng dịch vụ?

Cơ quan nhà nước phải công khai 06 nhóm thông tin về chất lượng dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng thông tin điện tử của cơ quan. Cụ thể, khoản 2 Điều 34 Luật Chuyển đổi số 2025, gồm:

  • Cam kết chất lượng dịch vụ;
  • Các chỉ số giám sát chất lượng theo thời gian thực;
  • Cơ chế phản hồi và xử lý sự cố;
  • Kết quả cải thiện chất lượng dịch vụ;
  • Hiệu quả sử dụng dịch vụ;
  • Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ.

Cùng với việc công khai thông tin chất lượng, điểm a khoản 3 Điều 32 Luật Chuyển đổi số 2025 yêu cầu cơ quan nhà nước hướng dẫn, hỗ trợ người dân trong quá trình sử dụng dịch vụ công trực tuyến và công khai quy trình, thời hạn xử lý, kết quả xử lý theo quy định của Luật và pháp luật có liên quan. 

3. Chất lượng dịch vụ được cải thiện dựa trên những nguồn thông tin nào?

Theo khoản 3 Điều 34 Luật Chuyển đổi số 2025, chất lượng dịch vụ công trực tuyến phải được cải thiện liên tục dựa trên 03 nguồn thông tin:

  • Kết quả đánh giá độc lập;
  • Khảo sát người sử dụng;
  • Dữ liệu thực tế sử dụng.

Điểm d khoản 2 Điều 34 Luật Chuyển đổi số 2025 đồng thời yêu cầu công khai kết quả cải thiện chất lượng dịch vụ. 

4. Khả năng tiếp cận của người dân có được đánh giá không?

Theo khoản 1 Điều 35 Luật Chuyển đổi số 2025, cơ quan cung cấp dịch vụ phải bảo đảm người sử dụng dễ dàng tiếp cận và truy cập.

Điều khoản này còn đề cập đến các trường hợp cần lưu ý gồm người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, người dân sinh sống tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và các nhóm dễ bị tổn thương khác. 

Theo khoản 2 Điều 35 Luật Chuyển đổi số 2025, cơ quan thực hiện dịch vụ công trực tuyến có trách nhiệm tự đánh giá định kỳ mức độ phổ cập và khả năng tiếp cận dịch vụ, công khai kết quả đánh giá, tiếp nhận và xử lý phản ánh của tổ chức, cá nhân, đồng thời có biện pháp khắc phục kịp thời.

5. Cơ quan nhà nước phải làm gì khi dịch vụ công trực tuyến gặp sự cố?

Theo khoản 2 Điều 34 Luật Chuyển đổi số 2025, cơ quan nhà nước phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật để cung cấp dịch vụ công trực tuyến chất lượng, hiệu quả. Khi xảy ra sự cố, cơ quan nhà nước phải có biện pháp khắc phục và hướng dẫn phương án thay thế; đồng thời xử lý kịp thời lỗi kỹ thuật, vấn đề phát sinh.

Trách nhiệm này gắn với thông tin công khai về cơ chế phản hồi và xử lý sự cố tại điểm c khoản 2 Điều 34 Luật Chuyển đổi số 2025. 

Ngoài ra, khoản 1 Điều 32 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định thủ tục hành chính được cung cấp mặc định theo hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình; chỉ cung cấp theo hình thức một phần khi pháp luật có quy định khác hoặc xảy ra sự cố kỹ thuật chưa thể khắc phục ngay. 

Trên đây là thông tin về “Chất lượng dịch vụ công trực tuyến được đánh giá theo những tiêu chí nào?”. Vui lòng xem chi tiết Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định chức năng nhiệm vụ Bộ Giáo dục Đào tạo mới nhất hiện nay là văn bản nào?

Nghị định chức năng nhiệm vụ Bộ Giáo dục Đào tạo mới nhất hiện nay là văn bản nào?

Nghị định chức năng nhiệm vụ Bộ Giáo dục Đào tạo mới nhất hiện nay là văn bản nào?

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được quy định lại trong năm 2026. Vậy Nghị định chức năng nhiệm vụ Bộ Giáo dục Đào tạo mới nhất hiện nay là văn bản nào?

Khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại sân bay phải đáp ứng yêu cầu gì?

Khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại sân bay phải đáp ứng yêu cầu gì?

Khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại sân bay phải đáp ứng yêu cầu gì?

Khu vực phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phải bảo đảm yêu cầu về bảo vệ, an ninh, an toàn và nghi lễ đón, tiễn. Vậy khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại sân bay phải đáp ứng yêu cầu gì?

Sân bay bị hạn chế khai thác thế nào khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang?

Sân bay bị hạn chế khai thác thế nào khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang?

Sân bay bị hạn chế khai thác thế nào khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang?

Khi phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang, sân bay phải dành riêng đường cất hạ cánh, vị trí đỗ và bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định. Vậy sân bay bị hạn chế khai thác thế nào khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang?

Phi công, tiếp viên trên chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Phi công, tiếp viên trên chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Phi công, tiếp viên trên chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Phi công và tiếp viên phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phải đáp ứng các yêu cầu về quốc tịch, giấy phép, kinh nghiệm và kỷ luật công tác. Vậy phi công, tiếp viên trên chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Tàu bay thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ phải đáp ứng các yêu cầu riêng về quốc tịch, động cơ, tình trạng kỹ thuật và trang bị phục vụ. Vậy tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào theo Nghị định 264/2026/NĐ-CP?

Sinh viên được miễn phí giáo trình Giáo dục quốc phòng và an ninh từ năm học nào?

Sinh viên được miễn phí giáo trình Giáo dục quốc phòng và an ninh từ năm học nào?

Sinh viên được miễn phí giáo trình Giáo dục quốc phòng và an ninh từ năm học nào?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định chính sách miễn phí giáo trình môn Giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh viên tại các cơ sở đào tạo. Vậy sinh viên được miễn phí giáo trình Giáo dục quốc phòng và an ninh từ năm học nào?