Huân chương Lao động được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Lao động

Huân chương Lao động là một trong những hình thức khen thưởng cấp Nhà nước nhằm ghi nhận cá nhân có thành tích, quá trình cống hiến lâu dài trong các lĩnh vực có liên quan. Vậy Huân chương Lao động được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Lao động là bao nhiêu?

1. Huân chương Lao động được trao cho những ai?

Theo Điều 17, Điều 18 và Điều 19 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, Huân chương Lao động được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng với từng hạng Huân chương. 

Huân chương Lao động gồm 03 hạng:

  • Huân chương Lao động hạng Nhất;
  • Huân chương Lao động hạng Nhì;
  • Huân chương Lao động hạng Ba.

1.1. Huân chương Lao động hạng Nhất được trao cho những ai?

Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 368/2026/NĐ-CP và điểm e khoản 1 Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, Huân chương Lao động hạng Nhất được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Đồng thời, các cá nhân nêu trên phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng, Phó Trưởng ban, ngành cấp tỉnh hoặc chức vụ tương đương;
  • Tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
  • Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
  • Vụ trưởng, Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ 10 năm trở lên.
  • Tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
  • Bộ trưởng và tương đương;
  • Thứ trưởng và tương đương từ 05 năm trở lên;
  • Cục trưởng cục loại 1 và tương đương từ 10 năm trở lên.
  • Phó Cục trưởng cục loại 1, Cục trưởng loại 2, Vụ trưởng và tương đương từ 15 năm trở lên.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ hoặc lĩnh vực khác, đạt Giải Nhất thế giới; hoặc Huy chương Vàng thế giới cũng thuộc trường hợp được xét tặng Huân chương Lao động hạng Nhất. 

1.2. Huân chương Lao động hạng Nhì được trao cho những ai?

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 368/2026/NĐ-CP và điểm e khoản 1 Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, Huân chương Lao động hạng Nhì được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Đồng thời, các cá nhân nêu trên phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ và đảm nhiệm các chức vụ:
  • Các chức vụ đảm nhiệm từ 06 đến 10 năm, gồm: Vụ trưởng, Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc trung ương, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Các chức vụ đảm nhiệm từ 10 năm trở lên, gồm: Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ tương đương.
  • Tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
  • Thứ trưởng và tương đương từ 03 đến dưới 05 năm;
  • Cục trưởng cục loại 1 và tương đương từ 08 đến dưới 10 năm.
  • Phó Cục trưởng cục loại 1, Cục trưởng loại 2, Vụ trưởng và tương đương từ 10 năm đến dưới 15 năm;
  • Phó Cục trưởng cục loại 2, Phó vụ trưởng và tương đương từ 15 năm trở lên.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ hoặc lĩnh vực khác, đạt được thành tích Huy chương Bạc thế giới hoặc tương đương, Huy chương Vàng cấp châu lục hoặc tương đương cũng thuộc trường hợp được xét tặng Huân chương Lao động hạng Nhì.

1.3. Huân chương Lao động hạng Ba được trao cho những ai?

Theo khoản 1  Điều 19 Nghị định 368/2026/NĐ-CP và điểm g khoản 1 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, Huân chương Lao động hạng Ba được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
  • Chức vụ đảm nhiệm với thời gian 05 năm: Vụ trưởng, Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Chức vụ đảm nhiệm với thời gian từ 06 năm đến dưới 10 năm: Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ tương đương.
  • Tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
  • Cục trưởng cục loại 1 và tương đương từ 05 năm đến dưới 08 năm.
  • Phó Cục trưởng cục loại 1, Cục trưởng loại 2, Vụ trưởng và tương đương từ 06 năm đến dưới 10 năm;
  • Phó Cục trưởng cục loại 2, Phó Vụ trưởng và tương đương từ 10 năm đến dưới 15 năm.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 19 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ hoặc lĩnh vực khác, đạt được thành tích Huy chương Đồng thế giới hoặc tương đương, Huy chương Bạc cấp châu lục hoặc tương đương cũng được tặng hoặc truy tặng Huân chương Lao động hạng Ba.

Huân chương Lao động được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Lao động
Huân chương Lao động được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Lao động

2. Mức tiền thưởng Huân chương Lao động là bao nhiêu?

Theo điểm e, g và h khoản 1 Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Lao động sẽ được nhận tiền thưởng theo từng hạng Huân chương. 

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, đối với tập thể được tặng thưởng Huân chương Lao động, mức tiền thưởng có giá trị bằng hai lần mức tiền thưởng áp dụng đối với cá nhân.

Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở dùng để tính tiền thưởng của huân chương là mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định về hình thức khen thưởng.

Hiện nay, Khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng cụ thể đối với Huân chương Lao động hiện nay là:

Danh hiệu Mức tiền thưởng đối với cá nhân Mức tiền thưởng đối với tập thể

Mức tiền thưởng

Khoản tiền thưởng tương ứng

Mức tiền thưởng

Khoản tiền thưởng tương ứng

Huân chương Lao động hạng Nhất

9,0 lần mức lương cơ sở

22.770.000 đồng

18,0 lần mức lương cơ sở

45.540.000 đồng

Huân chương Lao động hạng Nhì

7,5 lần mức lương cơ sở

18.975.000 đồng

15,0 lần mức lương cơ sở

37.950.000 đồng

Huân chương Lao động hạng Ba

4,5 lần mức lương cơ sở

11.385.000 đồng

9,0 lần mức lương cơ sở

22.770.000 đồng

3. Huân chương Lao động có được truy tặng không?

Theo Điều 17, 18 và 19 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, các loại Huân chương Lao động được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng. 

Như vậy, trường hợp cá nhân đã chết nhưng có đủ điều kiện về quá trình cống hiến, chức vụ, thời gian công tác hoặc thành tích theo quy định thì vẫn có thể được xem xét truy tặng theo quy định của pháp luật.

Trên đây là thông tin về “Huân chương Lao động được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Lao động”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 368/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Từ lĩnh vực quản lý đến tổ chức bộ máy, Nghị định 09/2026/NĐ-CP xác định những nội dung quan trọng về Bộ Tư pháp. Vậy Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong nhiều lĩnh vực liên quan đến pháp luật và tư pháp. Vậy Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào? Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trong từng lĩnh vực được quy định ra sao?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính giúp phát hiện những quy định không còn phù hợp, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Vậy thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là nơi công khai chính thức thông tin để cá nhân, tổ chức tra cứu và thực hiện thủ tục. Vậy thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn công bố và các hình thức công khai thủ tục hành chính. Vậy thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào? Cùng tìm hiểu các quy định mới nhất dưới đây.