10 hợp đồng về nhà đất bắt buộc phải công chứng, chứng thực

Nhiều trường hợp hợp đồng nhà đất bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định nếu không sẽ không có hiệu lực, trừ quy định tại khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 2015.

 

1. Những hợp đồng nhà đất bắt buộc phải công chứng

* Hợp đồng về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Căn cứ điểm a và điểm b khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai năm 2024, những hợp đồng sau đây phải công chứng hoặc chứng thực:

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (chỉ có đất), quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (có đất và nhà ở hoặc tài sản khác), trừ hợp đồng chuyển nhượng mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.

- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Xem thêmCông chứng hợp đồng nhà đất: Hồ sơ, thủ tục, phí thực hiện

* Hợp đồng về nhà ở

Theo khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở năm 2024, những hợp đồng về nhà ở sau đây phải công chứng hoặc chứng thực:

- Hợp đồng mua bán nhà ở

Hợp đồng thuê mua nhà ở

- Hợp đồng tặng cho nhà ở.

- Hợp đồng đổi nhà ở.

- Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở.

- Hợp đồng thế chấp nhà ở.

Lưu ý:  Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Như vậy, những hợp đồng về quyền sử dụng đất, nhà ở (gọi tắt là hợp đồng về nhà đất) trên đây phải công chứng hoặc chứng thực, nếu không sẽ bị vô hiệu.

hợp đồng nhà đất bắt buộc phải công chứng
Hợp đồng nhà đất bắt buộc phải công chứng (Ảnh minh họa)

2. Nơi công chứng, chứng thực hợp đồng

* Nơi công chứng hợp đồng nhà đất

Điều 42 Luật Công chứng năm 2014 quy định về phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản như sau:

“Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản”

Như vậy, khi công chứng hợp đồng về nhà đất thì người có yêu cầu công chứng mang hồ sơ tới văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà, đất.

* Nơi chứng thực hợp đồng nhà đất

Căn cứ điểm d và đ khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, khi chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất và chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở thì mang hồ sơ tới UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất để chứng thực.

Kết luận: Trên đây là 10 hợp đồng nhà đất bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Tuy pháp luật cho phép người dân được lựa chọn công chứng hoặc chứng thực nhưng cần xem xét ưu, nhược điểm của từng loại hình để có lựa chọn phù hợp.

Nếu bạn đọc có vướng mắc về nội dung trên hãy gọi tới tổng đài 19006192 để được giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 03/CNNN-TMĐT: Tờ khai thuế đối với cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT

Mẫu số 03/CNNN-TMĐT: Tờ khai thuế đối với cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT

Mẫu số 03/CNNN-TMĐT: Tờ khai thuế đối với cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế đối với cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT mới nhất hiện nay là mẫu số 03/CNNN-TMĐT được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Thi lý thuyết bằng lái xe để phục hồi điểm: Hướng dẫn hồ sơ, cách thức đăng ký thi

Thi lý thuyết bằng lái xe để phục hồi điểm: Hướng dẫn hồ sơ, cách thức đăng ký thi

Thi lý thuyết bằng lái xe để phục hồi điểm: Hướng dẫn hồ sơ, cách thức đăng ký thi

Việc đăng ký kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi điểm giấy phép lái xe đã có nhiều thay đổi về hồ sơ, nơi nộp và hình thức đăng ký. Người có nhu cầu cần lưu ý các quy định mới để chuẩn bị đúng giấy tờ và thực hiện thủ tục thuận lợi.

Người đi chiến trường Lào, Campuchia được hưởng chế độ gì? Hồ sơ, thủ tục hưởng

Người đi chiến trường Lào, Campuchia được hưởng chế độ gì? Hồ sơ, thủ tục hưởng

Người đi chiến trường Lào, Campuchia được hưởng chế độ gì? Hồ sơ, thủ tục hưởng

Người trực tiếp làm nhiệm vụ quốc tế tại Lào, Campuchia sau ngày 30/4/1975, đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc có thể được hưởng trợ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần, bảo hiểm y tế và mai táng phí nếu đáp ứng điều kiện. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết thông tin chi tiết.

Sinh viên sau khi thuê nhà trọ phải làm ngay việc này để tránh bị phạt nặng

Sinh viên sau khi thuê nhà trọ phải làm ngay việc này để tránh bị phạt nặng

Sinh viên sau khi thuê nhà trọ phải làm ngay việc này để tránh bị phạt nặng

Nhiều sinh viên sau khi thuê nhà trọ thường không để ý đến các thủ tục về cư trú. Việc bỏ qua thủ tục này không chỉ khiến thông tin cư trú chưa được cập nhật đầy đủ mà còn có thể khiến sinh viên bị xử phạt hành chính.