Điều kiện đăng ký hộ khẩu thành phố thế nào?

Nhiều trường hợp đã sinh sống, làm việc ở thành phố lâu năm nhưng vẫn chưa đăng ký hộ khẩu tại thành phố đó. Vậy, điều kiện đăng ký hộ khẩu thành phố là gì?


Điều kiện đăng ký hộ khẩu thành phố

Theo Điều 20 Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013, công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, thời gian tạm trú liên tục tại thành phố đó:

+ Từ 1 năm trở lên đối với trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

+ Từ 2 năm trở lên đối với trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

+ Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

+ Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

+ Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

+ Ông, bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;…

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

- Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

- Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Lưu ý: Riêng trường hợp đăng ký thường trú vào nội thành TP. Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 19 Luật Thủ đô và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này.

Điều kiện đăng ký hộ khẩu thành phố thế nào?
Điều kiện đăng ký hộ khẩu thành phố (Ảnh minh họa)

Xem thêm:

Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố thuộc TW

Luật Hộ tịch: 8 điểm nổi bật nhất năm 2018

Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện đăng ký hộ khẩu thành phố

1. Đối với trường hợp có chỗ ở hợp pháp có thời gian tạm trú đảm bảo quy định đã nêu trên thì Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú là sổ tạm trú cấp cho hộ gia đình hoặc cấp cho cá nhân theo mẫu quy định.

2. Các trường hợp được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình, giấy tờ chính minh đủ điều kiện đăng ký hộ khẩu thành phố gồm:

+ Chứng minh mối quan hệ anh, chị, em ruột: sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

+ Chứng minh là người hết tuổi lao động: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh;

+ Chứng minh là người được nghỉ chế độ hưu: sổ hưu; quyết định nghỉ hưu; xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội; xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ hưu hoặc xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

+ Chứng minh về việc nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc: Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

+ Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

+ Văn bản về việc cử người giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, trừ các trường hợp người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên, của người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự;…

Các trường hợp khác tham khảo thêm quy định tại Điều 7 Thông tư 31/2014/TT-BCA.

Xem thêm:

Luật Cư trú: 8 điểm mới người dân cần biết trong năm 2018

LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt VPHC lĩnh vực giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến lần đầu đề xuất toàn diện về chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong quản lý và tổ chức dạy thêm, học thêm.

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

 Việc hiểu đúng ý nghĩa của từng ký tự không chỉ giúp doanh nghiệp, kế toán lập và kiểm tra hóa đơn chính xác mà còn hạn chế sai sót trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử. Bài viết dưới đây sẽ giải mã chi tiết ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định mới nhất tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 11/7/2026.