Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố thuộc TW

Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố thuộc TW
(LuatVietnam)  Ngày 18/04/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, trong đó đáng chú ý là quy định về điều kiện công dân tạm trú được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương (TW).

Theo đó, công dân đang tạm trú, có chỗ ở hợp pháp tại thành phố trực thuộc TW, có thời gian tạm trú liên tục tại thành phố đó từ 01 năm trở lên (trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã) hoặc từ 02 năm trở lên (trường hợp đăng ký thường trú vào quận) được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc TW. Trong đó, nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đang tạm trú.

Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú là Sổ tạm trú cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân theo mẫu quy định của Bộ Công an; giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ; giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó); hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn...

Cũng theo Nghị định này, trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới và có đủ điều kiện đăng ký thường trú, người thay đổi chỗ ở hợp pháp hoặc đại diện hộ gia đình phải làm thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở mới. Trường hợp nhập hộ khẩu hoặc đăng ký thường trú cho trẻ em, thời hạn đăng ký không thay đổi, vẫn là 60 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của người có sổ hộ khẩu hoặc ngày trẻ em được đăng ký khai sinh.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2014.
  • LuậtViệtnam 

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tăng nặng mức phạt đối với hành vi chăn dắt trẻ ăn xin lên đến 40 triệu đồng từ 16/5/2026

Tăng nặng mức phạt đối với hành vi chăn dắt trẻ ăn xin lên đến 40 triệu đồng từ 16/5/2026

Tăng nặng mức phạt đối với hành vi chăn dắt trẻ ăn xin lên đến 40 triệu đồng từ 16/5/2026

Nghị định 98/2026/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em được ban hành ngày 31/3/2026, có hiệu lực từ 16/5/2026, đã nâng mức xử phạt đối với các hành vi lạm dụng, bóc lột trẻ em.

Từ ngày 30/3/2026, trường đại học không được tự ý gắn ‘quốc gia’, ‘quốc tế’, ‘Việt Nam’ vào tên

Từ ngày 30/3/2026, trường đại học không được tự ý gắn ‘quốc gia’, ‘quốc tế’, ‘Việt Nam’ vào tên

Từ ngày 30/3/2026, trường đại học không được tự ý gắn ‘quốc gia’, ‘quốc tế’, ‘Việt Nam’ vào tên

Nghị định 91/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học và hiệu lực 30/3/2026.

Bãi bỏ quy định về cơ cấu tổ chức của 5 cơ quan thuộc Chính phủ từ 01/4/2026

Bãi bỏ quy định về cơ cấu tổ chức của 5 cơ quan thuộc Chính phủ từ 01/4/2026

Bãi bỏ quy định về cơ cấu tổ chức của 5 cơ quan thuộc Chính phủ từ 01/4/2026

Ngày 31/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 73/NQ-CP và Nghị quyết 74/NQ-CP, quyết định bãi bỏ toàn bộ các Nghị định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 5 cơ quan thuộc Chính phủ.

Đã có Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp

Đã có Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp

Đã có Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp

Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và có hiệu lực từ 27/3/2026.