Các chế độ của bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 gồm những gì?

Luật Việc làm của Quốc hội, số 74/2025/QH15 được thông qua ngày 16/6/2025. Trong đó có sự điều chỉnh về chế độ mới của bảo hiểm thất nghiệp so với Luật Việc làm 2013.

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là loại bảo hiểm thuộc hệ thống an sinh xã hội, hướng đến việc bảo vệ quyền lợi và hỗ trợ người lao động trong các tình huống khó khăn, giúp họ ổn định cuộc sống. 

Được quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Tuy nhiên, theo quy định mới tại khoản 4 Điều 2 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, khái niệm này đã có sự thay đổi.

Theo đó, bảo hiểm thất nghiệp được coi loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 

chế độ của bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01/01/2026
Quy định về chế độ của bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01/01/2026 (Ảnh minh họa)

2. Các chế độ của bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026

Khoản 1 Điều 30 Luật Việc làm 2025 quy định các chế độ của bảo hiểm thất nghiệp gồm:

- Tư vấn, giới thiệu việc làm;

- Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;

- Trợ cấp thất nghiệp;

- Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 30 Luật Việc làm 2025 cũng chỉ ra rằng, trong trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm... Chính phủ sẽ có những quy định về giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác cho người đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp. 

So với quy định tại Điều 42 Luật Việc làm 2013 thì chỉ có 03 chế độ bảo hiểm thất nghiệp, gồm:

- Trợ cấp thất nghiệp;

- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;

- Hỗ trợ học nghề.

Như vậy, Luật Việc làm 2013 không quy định về chế độ hỗ trợ cho người sử dụng lao động như luật mới đã bổ sung. Ngoài ra, cũng không quy định về chế độ bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp khẩn cấp như khoản 2 Điều 30 Luật Việc làm 2025.

3. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ 01/7/2025

Chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, Luật Việc làm 2025 quy định chế độ mới cho người tham gia bảo hiểm thất nghiệp như đã nêu trên. Vậy đối tượng được hưởng chế độ này, được quy định chi tiết tại Điều 31, Luật Việc làm 2025 như sau:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên;

- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị,...

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân,...

- Đối tượng khác có việc làm, thu nhập ổn định, thường xuyên,...

Chế độ mới của bảo hiểm thất nghiệp
Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ 01/7/2025 (Ảnh minh họa)

4. Doanh nghiệp không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp phải tự chi trả quyền lợi cho người lao động

Điều 44 Luật Việc làm 2025 quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực, người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Đây là điều kiện cần mà người sử dụng lao động phải thực hiện để bảo đảm quyền cho người lao động cũng như cho chính doanh nghiệp của mình.

Trong trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng. Tại khoản 2 Điều 30 Luật Việc làm 2025 quy định người sử dụng lao động phải chi trả khoản tiền tương ứng với các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật. 

Trên đây là thông tin về chế độ của bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01/01/2026.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

Tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Chính phủ quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2,53 triệu đồng/tháng. Đây không chỉ là niềm vui của riêng cán bộ, công chức, viên chức mà còn là sự mong chờ của hàng nghìn lao động tại các doanh nghiệp hiện nay.

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Ngày 15/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 159/2026/NĐ-CP quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học công lập, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Trường hợp đã bị xử lý nhưng tiếp tục vi phạm, người thực hiện hành vi có thể phải đối mặt với những chế tài nghiêm khắc hơn từ cơ quan chức năng. Vậy tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

Ngày 08/6/2026, 06 Nghị quyết của Quốc hội được thông qua tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI ngày 24/4/2026 chính thức có hiệu lực. Các Nghị quyết này tập trung vào những vấn đề lớn như chương trình kỳ họp, quyết toán ngân sách Nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội...