Đã có Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Nghị định 374/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp ban hành ngày 31/12/2025, hiệu lực từ 01/01/2026.

Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm: khoản 9 Điều 33, khoản 5 Điều 34, khoản 4 Điều 35, khoản 2 Điều 36, khoản 5 Điều 37, khoản 2 Điều 38, khoản 5 Điều 39, khoản 2 Điều 40, khoản 6 Điều 41, khoản 4 Điều 42, khoản 5 Điều 46, khoản 3 Điều 47, khoản 4 Điều 48 của Luật Việc làm 2025.

Nghị định 374/2025/NĐ-CP áp dụng đối với:

- Người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 31 Luật Việc làm.

- Cơ quan bảo hiểm xã hội; Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Sở Nội vụ), tổ chức dịch vụ việc làm có cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập được giao các nhiệm vụ thực hiện bảo hiểm thất nghiệp (sau đây viết tắt là tổ chức dịch vụ việc làm).

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.

Đã có Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
Đã có Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (Ảnh minh họa)

Điều 3 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định về việc xác nhận người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 36 và Điều 38 Luật Việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.

- Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.

- Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc mà nghỉ việc có hưởng lương, thời gian từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.

- Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc mà nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.

- Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.

- Người lao động nghỉ việc tại đơn vị sử dụng lao động không xác định đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

​Quy định 227: Yêu cầu xem xét bố trí công tác khác khi cán bộ có 2 quý liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ

​Quy định 227: Yêu cầu xem xét bố trí công tác khác khi cán bộ có 2 quý liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ

​Quy định 227: Yêu cầu xem xét bố trí công tác khác khi cán bộ có 2 quý liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ

Cán bộ bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ từ hai quý liên tiếp sẽ được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định ngay việc phân công, bố trí công tác khác phù hợp với năng lực hoặc vị trí, chức vụ thấp hơn theo Quy định 227-QĐ/TW.

Từ 10/11/2026, thanh niên xung phong không có giấy tờ xác nhận được dùng giấy chứng nhận của Tỉnh đoàn để làm hồ sơ mai táng phí

Từ 10/11/2026, thanh niên xung phong không có giấy tờ xác nhận được dùng giấy chứng nhận của Tỉnh đoàn để làm hồ sơ mai táng phí

Từ 10/11/2026, thanh niên xung phong không có giấy tờ xác nhận được dùng giấy chứng nhận của Tỉnh đoàn để làm hồ sơ mai táng phí

Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh và chế độ bảo hiểm y tế, trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, ban hành ngày 22/9/2026.

3 Thông tư liên tịch về thi hành án dân sự hết hiệu lực từ 01/11/2026

3 Thông tư liên tịch về thi hành án dân sự hết hiệu lực từ 01/11/2026

3 Thông tư liên tịch về thi hành án dân sự hết hiệu lực từ 01/11/2026

Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự, ban hành ngày 24/8/2026. 

Từ 10/11/2026, được nộp hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Từ 10/11/2026, được nộp hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Từ 10/11/2026, được nộp hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Ngày 22/9/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh và chế độ bảo hiểm y tế, trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.

Đề xuất doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng được lựa chọn phương pháp tính thuế từ 01/7/2027

Đề xuất doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng được lựa chọn phương pháp tính thuế từ 01/7/2027

Đề xuất doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng được lựa chọn phương pháp tính thuế từ 01/7/2027

Đây là nội dung đáng chú ý được nêu tại dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, ngày 17/10/2026 của Chính phủ trình tại Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XVI.

Rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (đề xuất)

Rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (đề xuất)

Rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (đề xuất)

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kế toán và Luật Kiểm toán độc lập đề xuất rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán từ 30 ngày xuống còn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.