Lưu ý: Toàn bộ nội dung trả lời cho các câu hỏi dưới đây đều do AI Luật - Trợ lý ảo LuatVietnam.vn cung cấp và chỉ mang tính chất tham khảo.
Người dân được mua loại pháo hoa nào? ở đâu?
AI Luật trả lời:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 89 Luật Bảo vệ môi trường, số 72/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 thì:
-
Cấm sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo nổ. Việc sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo hoa thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Căn cứ vào điểm g khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư, số 143/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 thì:
-
Kinh doanh pháo nổ là ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 96/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 thì:
-
Chỉ cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng mới được kinh doanh các loại pháo.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 56/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023 thì:
-
Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh, gồm: Kinh doanh các loại pháo…
Như vậy, tại thời điểm hiện tại (ngày 13/02/2026), người dân chỉ được mua pháo hoa (không phải pháo nổ) và chỉ được mua tại các cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật. Việc mua pháo hoa ở các cơ sở không thuộc Bộ Quốc phòng hoặc mua pháo nổ là vi phạm pháp luật.
Lưu ý:
-
Pháo hoa là loại pháo khi đốt chỉ tạo ra hiệu ứng ánh sáng, màu sắc, không gây tiếng nổ lớn, còn pháo nổ là loại pháo khi đốt gây ra tiếng nổ lớn và bị cấm tuyệt đối đối với người dân.
-
Việc sử dụng pháo hoa cũng phải tuân thủ các quy định về điều kiện, thủ tục, trường hợp được phép sử dụng theo quy định của pháp luật.
Nếu bạn có nhu cầu mua pháo hoa, hãy liên hệ các cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng đã được cấp phép để đảm bảo đúng quy định pháp luật.

Tôi là công chức, khi cơ quan phân công tôi trực thêm giờ vào ngày lễ, tết thì cơ quan sẽ căn cứ vào quy định nào để tính tiền lương làm thêm giờ của những ngày đó cho tôi?
AI Luật trả lời:
Căn cứ vào Điều 10 Chương II Mục 2 Luật Cán bộ, công chức của Quốc hội, số 80/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 thì công chức được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương; được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.
Đối với chế độ làm thêm giờ, pháp luật về lao động quy định rất rõ về việc trả lương làm thêm giờ. Cụ thể, căn cứ vào khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động của Quốc hội, số 45/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thì:
-
Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
-
Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
-
Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
-
Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
-
Ngoài ra, khoản 2 Điều 10 Luật Cán bộ, công chức của Quốc hội, số 80/2025/QH15 cũng khẳng định công chức được hưởng tiền làm thêm giờ theo quy định.
Tóm lại:
-
Cơ quan phải trả tiền làm thêm giờ cho công chức trực vào ngày lễ, tết theo mức tối thiểu là 300% tiền lương của ngày làm việc bình thường (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết nếu hưởng lương ngày).
-
Việc chỉ hỗ trợ 100.000 đồng/ngày là không đúng quy định và có thể bị coi là vi phạm pháp luật về lao động.
Bạn có quyền yêu cầu cơ quan thực hiện đúng quy định về trả lương làm thêm giờ cho công chức.
A có tổng thu nhập 12.248.000 đồng, trong đó có 300.000 đồng tiền thưởng, 300.000 đồng tiền ăn giữa ca, làm việc trong điều kiện bình thường, hãy tính tiền lương làm thêm giờ của người lao động trong các trường hợp: 2 giờ vào ngày thường và 2 giờ vào ngày lễ?
AI Luật trả lời:
Căn cứ vào Điều 91 Bộ luật Lao động, số 45/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ và Chính phủ quy định chi tiết mức lương tối thiểu. Theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 thì mức lương tối thiểu vùng thấp nhất là 3.450.000 đồng/tháng (vùng IV) và cao nhất là 4.960.000 đồng/tháng (vùng I). Tuy nhiên, bạn không cung cấp thông tin về vùng nên tôi sẽ sử dụng mức lương thực tế của A để tính.
Căn cứ vào Điều 98 Bộ luật Lao động, số 45/2019/QH14 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2021 thì:
-
Tiền lương làm thêm giờ vào ngày thường: ít nhất bằng 150% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường.
-
Tiền lương làm thêm giờ vào ngày lễ: ít nhất bằng 300% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường (chưa kể tiền lương ngày lễ nếu hưởng lương ngày).
Căn cứ vào Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền lương giờ thực trả được xác định như sau:
-
Tiền lương giờ thực trả = (Tiền lương thực trả của công việc đang làm trong tháng - các khoản không tính vào lương làm thêm giờ) / Tổng số giờ thực tế làm việc trong tháng.
Các khoản không tính vào lương làm thêm giờ gồm: tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương ngày nghỉ lễ, tết, tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ, hỗ trợ khi có thân nhân bị chết, kết hôn, sinh nhật, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.
Áp dụng vào trường hợp của A:
-
Tổng thu nhập: 12.248.000 đồng/tháng
-
Tiền thưởng: 300.000 đồng (không tính vào lương làm thêm giờ)
-
Tiền ăn giữa ca: 300.000 đồng (không tính vào lương làm thêm giờ)
-
Lương thực tế để tính làm thêm giờ: 12.248.000 - 300.000 - 300.000 = 11.648.000 đồng/tháng
Giả sử A làm việc 26 ngày/tháng, 8 giờ/ngày ⇒ Tổng số giờ làm việc bình thường trong tháng = 26 x 8 = 208 giờ.
-
Tiền lương giờ thực trả = 11.648.000 / 208 = 56.000 đồng/giờ
1. Làm thêm 2 giờ vào ngày thường:
-
Tiền lương làm thêm giờ = 2 x 56.000 x 150% = 2 x 56.000 x 1,5 = 168.000 đồng
2. Làm thêm 2 giờ vào ngày lễ:
-
Tiền lương làm thêm giờ = 2 x 56.000 x 300% = 2 x 56.000 x 3 = 336.000 đồng
Tóm lại:
Lưu ý: Nếu A làm việc không đủ 26 ngày/tháng hoặc số giờ làm việc bình thường khác, bạn cần điều chỉnh lại tổng số giờ làm việc bình thường trong tháng để tính chính xác.
Căn cứ pháp lý đã sử dụng:
- Điều 91 Bộ luật Lao động, số 45/2019/QH14
- Điều 98 Bộ luật Lao động, số 45/2019/QH14
- Điều 54, Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP
- Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP
Nếu bạn cần tính cho vùng cụ thể hoặc số ngày làm việc thực tế khác, vui lòng cung cấp thêm thông tin để được hướng dẫn chi tiết hơn.
Công ty có chương trình khách hàng mua 2.500.000 đồng thì được lì xì 500.000 đồng vào dịch vụ, vậy khoản lì xì này được trừ trước thuế hay sau thuế?
AI Luật trả lời:
Để trả lời câu hỏi của bạn về việc công ty có chương trình khách mua 2,5 triệu đồng thì lì xì 500.000 đồng vào dịch vụ, số tiền này sẽ được trừ trước thuế hay sau thuế, mình xin phân tích như sau:
1. Về bản chất chương trình:
-
Đây là chương trình khuyến mại dạng “chiết khấu thương mại” hoặc “giảm giá hàng bán” cho khách hàng khi đạt điều kiện mua hàng nhất định (mua 2,5 triệu đồng được tặng 500.000 đồng sử dụng cho dịch vụ).
-
Theo quy định kế toán và thuế, trường hợp này bản chất là giảm giá cho khách hàng, không phải là khoản chi phí riêng biệt sau khi xác định doanh thu.
2. Về xác định doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNDN:
-
Căn cứ vào khoản 2 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 thì:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.” -
Căn cứ vào khoản 1.5.3 Điều 511 Thông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 thì:
“Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hàng hóa, dịch vụ để khuyến mại, giảm giá cho khách hàng thì phải căn cứ vào bản chất của giao dịch để kế toán hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, giảm giá cho phù hợp theo nguyên tắc:
b) Trường hợp khách hàng chỉ được nhận khuyến mại, giảm giá khi đã mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp hoặc đang tham gia vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng hóa, dịch vụ bán và hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, giảm giá và giá trị sản phẩm, hàng hóa miễn phí được phản ánh vào giá vốn hàng bán. Tuy nhiên, doanh nghiệp căn cứ vào bản chất của hàng hóa, dịch vụ đã cam kết; cách thức, thông lệ kinh doanh; danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp để hạch toán cho phù hợp.”
3. Về hóa đơn:
-
Căn cứ vào khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP), trường hợp khuyến mại, chiết khấu thương mại phải thể hiện rõ trên hóa đơn, giá tính thuế là giá đã trừ chiết khấu, khuyến mại.
4. Kết luận:
-
Số tiền lì xì 500.000 đồng cho khách hàng khi mua 2,5 triệu đồng là khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại/khuyến mại) và phải được trừ trước khi tính thuế GTGT và thuế TNDN.
-
Nghĩa là, doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu đã trừ đi số tiền khuyến mại/lì xì này.
Tóm lại:
Số tiền lì xì 500.000 đồng cho khách hàng khi mua 2,5 triệu đồng sẽ được trừ trước thuế (tức là giảm trừ vào doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNDN), không phải là khoản chi sau thuế.
Căn cứ pháp lý:
-
khoản 2 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
-
khoản 1.5.3 Điều 511 Thông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
-
khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
Nếu bạn cần hướng dẫn chi tiết về cách xuất hóa đơn hoặc hạch toán kế toán cho trường hợp này, vui lòng cung cấp thêm thông tin cụ thể về nghiệp vụ phát sinh.
AI Luật trả lời:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 98, khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động, số 45/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021; Điều 55, khoản 3 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/02/2021 thì:
-
Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, khi làm thêm vào ngày lễ, tết sẽ được trả lương làm thêm giờ theo công thức:
|
Tiền lương làm thêm giờ |
= |
Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường |
x |
Mức ít nhất 300% |
x |
Số sản phẩm làm thêm |
Trong đó:
-
Mức ít nhất bằng 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.
-
Nếu ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Trường hợp làm thêm vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.
Tóm lại, tiền lương làm thêm giờ theo sản phẩm vào ngày lễ, tết tối thiểu phải bằng 300% đơn giá sản phẩm của ngày làm việc bình thường nhân với số sản phẩm làm thêm trong ngày lễ, tết.
Bạn có thể tham khảo chi tiết quy định tại:
RSS