AI Luật trả lời 5+ câu hỏi về quy định liên quan đến Tết Nguyên đán

Nội dung dưới đây LuatVietnam tổng hợp một số câu hỏi, tình huống được người dùng hỏi trên AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn về những vướng mắc trong dịp Tết.

Lưu ý: Toàn bộ nội dung trả lời cho các câu hỏi dưới đây đều do AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn cung cấp và chỉ mang tính chất tham khảo.

Câu hỏi: 

Người dân được mua loại pháo hoa nào? ở đâu?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 89 Luật Bảo vệ môi trường, số 72/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 thì:

  • Cấm sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo nổ. Việc sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo hoa thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Căn cứ vào điểm g khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư, số 143/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 thì:

  • Kinh doanh pháo nổ là ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.

Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 96/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 thì:

  • Chỉ cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng mới được kinh doanh các loại pháo.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 56/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2023 thì:

  • Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh, gồm: Kinh doanh các loại pháo…

Như vậy, tại thời điểm hiện tại (ngày 13/02/2026), người dân chỉ được mua pháo hoa (không phải pháo nổ) và chỉ được mua tại các cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật. Việc mua pháo hoa ở các cơ sở không thuộc Bộ Quốc phòng hoặc mua pháo nổ là vi phạm pháp luật.

Lưu ý:

  • Pháo hoa là loại pháo khi đốt chỉ tạo ra hiệu ứng ánh sáng, màu sắc, không gây tiếng nổ lớn, còn pháo nổ là loại pháo khi đốt gây ra tiếng nổ lớn và bị cấm tuyệt đối đối với người dân.

  • Việc sử dụng pháo hoa cũng phải tuân thủ các quy định về điều kiện, thủ tục, trường hợp được phép sử dụng theo quy định của pháp luật.

Nếu bạn có nhu cầu mua pháo hoa, hãy liên hệ các cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng đã được cấp phép để đảm bảo đúng quy định pháp luật.

AILuật trả lời câu hỏi liên quan đến Tết Nguyên đán
AILuật trả lời câu hỏi liên quan đến Tết Nguyên đán (Ảnh minh họa)
Câu hỏi: 

Tôi là công chức, khi cơ quan phân công tôi trực thêm giờ vào ngày lễ, tết thì cơ quan sẽ căn cứ vào quy định nào để tính tiền lương làm thêm giờ của những ngày đó cho tôi?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào Điều 10 Chương II Mục 2 Luật Cán bộ, công chức của Quốc hội, số 80/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 thì công chức được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương; được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.

Đối với chế độ làm thêm giờ, pháp luật về lao động quy định rất rõ về việc trả lương làm thêm giờ. Cụ thể, căn cứ vào khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động của Quốc hội, số 45/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thì:

  • Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

    • Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

    • Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

    • Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 10 Luật Cán bộ, công chức của Quốc hội, số 80/2025/QH15 cũng khẳng định công chức được hưởng tiền làm thêm giờ theo quy định.

Tóm lại:

  • Cơ quan phải trả tiền làm thêm giờ cho công chức trực vào ngày lễ, tết theo mức tối thiểu là 300% tiền lương của ngày làm việc bình thường (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết nếu hưởng lương ngày).

  • Việc chỉ hỗ trợ 100.000 đồng/ngày là không đúng quy định và có thể bị coi là vi phạm pháp luật về lao động.

Bạn có quyền yêu cầu cơ quan thực hiện đúng quy định về trả lương làm thêm giờ cho công chức.

 
Câu hỏi: 

A có tổng thu nhập 12.248.000 đồng, trong đó có 300.000 đồng tiền thưởng, 300.000 đồng tiền ăn giữa ca, làm việc trong điều kiện bình thường, hãy tính tiền lương làm thêm giờ của người lao động trong các trường hợp: 2 giờ vào ngày thường và 2 giờ vào ngày lễ?

AI Luật trả lời:

1. Xác định tiền lương thực trả làm căn cứ tính lương làm thêm giờ

Căn cứ vào khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 và Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2021 thì:

Tiền lương làm thêm giờ được tính trên tiền lương thực trả của công việc đang làm, không bao gồm tiền thưởng, tiền ăn giữa ca và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

Như vậy, tiền lương làm thêm giờ KHÔNG tính tiền thưởng (300.000 đồng) và tiền ăn giữa ca (300.000 đồng). Tiền lương thực trả làm căn cứ tính lương làm thêm giờ là: 12.248.000 đồng – 300.000 đồng (thưởng) – 300.000 đồng (ăn giữa ca) = 11.648.000 đồng

2. Cách tính tiền lương làm thêm giờ

a. Làm thêm vào ngày thường (2 giờ)

  • Mức trả: ít nhất bằng 150% tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.
  • Số giờ làm thêm: 2 giờ.

b. Làm thêm vào ngày lễ (2 giờ)

  • Mức trả: ít nhất bằng 300% tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường (chưa kể tiền lương ngày lễ nếu hưởng lương ngày).
  • Số giờ làm thêm: 2 giờ.

c. Tiền lương giờ thực trả

Theo điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

Tiền lương giờ thực trả = Tiền lương thực trả của công việc đang làm trong tháng / Tổng số giờ làm việc thực tế trong tháng

Giả sử A làm việc 26 ngày/tháng, 8 giờ/ngày (theo quy định phổ biến):

  • Tổng số giờ làm việc trong tháng = 26 x 8 = 208 giờ
  • Tiền lương giờ thực trả = 11.648.000 đồng / 208 giờ ≈ 56.000 đồng/giờ

3. Tính tiền lương làm thêm giờ

a. Ngày thường (2 giờ):

  • Tiền lương làm thêm = 2 giờ x 150% x 56.000 đồng = 2 x 1,5 x 56.000 = 168.000 đồng

b. Ngày lễ (2 giờ):

  • Tiền lương làm thêm = 2 giờ x 300% x 56.000 đồng = 2 x 3 x 56.000 = 336.000 đồng

Tóm lại:

Trường hợp

Số giờ làm thêm

Tiền lương làm thêm giờ (đồng)

Ngày thường

2

168.000

Ngày lễ

2

336.000

Lưu ý: Nếu A làm việc không đủ 26 ngày/tháng hoặc số giờ làm việc bình thường khác, bạn cần điều chỉnh lại tổng số giờ làm việc bình thường trong tháng để tính chính xác.

Căn cứ pháp lý đã sử dụng:

Nếu bạn cần tính cho vùng cụ thể hoặc số ngày làm việc thực tế khác, vui lòng cung cấp thêm thông tin để được hướng dẫn chi tiết hơn.

Câu hỏi: 

Công ty có chương trình khách hàng mua 2.500.000 đồng thì được lì xì 500.000 đồng vào dịch vụ, vậy khoản lì xì này được trừ trước thuế hay sau thuế?

AI Luật trả lời:

Để trả lời câu hỏi của bạn về việc công ty có chương trình khách mua 2,5 triệu đồng thì lì xì 500.000 đồng vào dịch vụ, số tiền này sẽ được trừ trước thuế hay sau thuế, mình xin phân tích như sau:

1. Về bản chất chương trình:

  • Đây là chương trình khuyến mại dạng “chiết khấu thương mại” hoặc “giảm giá hàng bán” cho khách hàng khi đạt điều kiện mua hàng nhất định (mua 2,5 triệu đồng được tặng 500.000 đồng sử dụng cho dịch vụ).

  • Theo quy định kế toán và thuế, trường hợp này bản chất là giảm giá cho khách hàng, không phải là khoản chi phí riêng biệt sau khi xác định doanh thu.

2. Về xác định doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNDN:

  • Căn cứ vào khoản 2 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 thì:
    “Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.”

  • Căn cứ vào khoản 1.5.3 Điều 511 Thông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 thì:
    “Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hàng hóa, dịch vụ để khuyến mại, giảm giá cho khách hàng thì phải căn cứ vào bản chất của giao dịch để kế toán hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, giảm giá cho phù hợp theo nguyên tắc:
    b) Trường hợp khách hàng chỉ được nhận khuyến mại, giảm giá khi đã mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp hoặc đang tham gia vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng hóa, dịch vụ bán và hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, giảm giá và giá trị sản phẩm, hàng hóa miễn phí được phản ánh vào giá vốn hàng bán. Tuy nhiên, doanh nghiệp căn cứ vào bản chất của hàng hóa, dịch vụ đã cam kết; cách thức, thông lệ kinh doanh; danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp để hạch toán cho phù hợp.”

3. Về hóa đơn:

  • Căn cứ vào khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP), trường hợp khuyến mại, chiết khấu thương mại phải thể hiện rõ trên hóa đơn, giá tính thuế là giá đã trừ chiết khấu, khuyến mại.

4. Kết luận:

  • Số tiền lì xì 500.000 đồng cho khách hàng khi mua 2,5 triệu đồng là khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại/khuyến mại) và phải được trừ trước khi tính thuế GTGT và thuế TNDN.

  • Nghĩa là, doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu đã trừ đi số tiền khuyến mại/lì xì này.

Tóm lại:
Số tiền lì xì 500.000 đồng cho khách hàng khi mua 2,5 triệu đồng sẽ được trừ trước thuế (tức là giảm trừ vào doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNDN), không phải là khoản chi sau thuế.

Căn cứ pháp lý:

Nếu bạn cần hướng dẫn chi tiết về cách xuất hóa đơn hoặc hạch toán kế toán cho trường hợp này, vui lòng cung cấp thêm thông tin cụ thể về nghiệp vụ phát sinh.

Câu hỏi: Cách tính lương theo sản phẩm vào ngày lễ được quy định như thế nào?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 98, khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động, số 45/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021; Điều 55, khoản 3 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/02/2021 thì:

  • Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, khi làm thêm vào ngày lễ, tết sẽ được trả lương làm thêm giờ theo công thức:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 300%

x

Số sản phẩm làm thêm

Trong đó:

  • Mức ít nhất bằng 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.

  • Nếu ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Trường hợp làm thêm vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.

Tóm lại, tiền lương làm thêm giờ theo sản phẩm vào ngày lễ, tết tối thiểu phải bằng 300% đơn giá sản phẩm của ngày làm việc bình thường nhân với số sản phẩm làm thêm trong ngày lễ, tết.

Bạn có thể tham khảo chi tiết quy định tại:

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bảng so sánh Nghị định 102/2026/NĐ-CP và Nghị định 75/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm cạnh tranh

Bảng so sánh Nghị định 102/2026/NĐ-CP và Nghị định 75/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm cạnh tranh

Bảng so sánh Nghị định 102/2026/NĐ-CP và Nghị định 75/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm cạnh tranh

Chính phủ đã ban hành Nghị định 102/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nhiều quy định quan trọng về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh so với Nghị định 75/2019/NĐ-CP. Bảng so sánh này sẽ giúp làm rõ các điểm thay đổi đáng chú ý, đặc biệt về mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả.

Tổng hợp Nghị quyết bầu 4 vị trí lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước nhiệm kỳ 2026 - 2031

Tổng hợp Nghị quyết bầu 4 vị trí lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước nhiệm kỳ 2026 - 2031

Tổng hợp Nghị quyết bầu 4 vị trí lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước nhiệm kỳ 2026 - 2031

04 vị trí lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước bao gồm Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Quốc hội. Dưới đây là tổng hợp Nghị quyết bầu các vị trí lãnh đạo chủ chốt.

Tiêu chuẩn trở thành luật sư công theo Kết luận 23 của Bộ Chính trị

Tiêu chuẩn trở thành luật sư công theo Kết luận 23 của Bộ Chính trị

Tiêu chuẩn trở thành luật sư công theo Kết luận 23 của Bộ Chính trị

Tiêu chuẩn trở thành luật sư công theo Kết luận 23 của Bộ Chính trị đang là nội dung được nhiều người quan tâm khi Việt Nam thí điểm mô hình này. Không chỉ đòi hỏi trình độ chuyên môn pháp lý vững vàng, luật sư công còn phải đáp ứng các yêu cầu chặt chẽ về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn.

Người dân có thể xác thực thông tin thuê bao bằng những phương thức nào?

Người dân có thể xác thực thông tin thuê bao bằng những phương thức nào?

Người dân có thể xác thực thông tin thuê bao bằng những phương thức nào?

Việc xác thực thông tin thuê bao đang trở thành yêu cầu ngày càng được nhiều người quan tâm trong quá trình sử dụng dịch vụ viễn thông. Việc hiểu đúng các phương thức xác thực hiện nay sẽ giúp người dân chủ động hơn trong quá trình sử dụng, đồng thời tránh phát sinh vướng mắc không đáng có.

3 Điểm mới của Thông tư 40/2026/TT-BTC về miễn một số lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải

3 Điểm mới của Thông tư 40/2026/TT-BTC về miễn một số lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải

3 Điểm mới của Thông tư 40/2026/TT-BTC về miễn một số lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải

Bộ trưởng Bộ tài chính đã ban hành Thông tư 40/2026/TT-BTC miễn một số lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh. Bài viết sau đây sẽ tổng hợp điểm mới của Thông tư 40/2026/TT-BTC.

Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CP và Nghị định 191/2013/NĐ-CP về tài chính công đoàn

Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CP và Nghị định 191/2013/NĐ-CP về tài chính công đoàn

Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CP và Nghị định 191/2013/NĐ-CP về tài chính công đoàn

Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CPNghị định 191/2013/NĐ-CP giúp nhận diện nhanh các điểm mới về công đoàn thông qua đối chiếu trực tiếp điều khoản, cập nhật căn cứ pháp lý và làm rõ nội dung thay đổi, bổ sung, bãi bỏ.

Đại lý chính hãng RayBan: Đa dạng mẫu, bảng giá niêm yết

Đại lý chính hãng RayBan: Đa dạng mẫu, bảng giá niêm yết

Đại lý chính hãng RayBan: Đa dạng mẫu, bảng giá niêm yết

Chiếc kính RayBan bạn đang đeo có thể là hàng nhái hoàn hảo đến mức ngay cả bạn cũng không biết. Đây không phải chuyện hiếm tại Việt Nam. Bài viết này chỉ ra vì sao đại lý ủy quyền chính hãng như Kính Hải Triều lại là một trong những lựa chọn đáng cân nhắc nếu bạn thực sự muốn sở hữu RayBan xịn.