AI Luật trả lời 5+ câu hỏi trong lĩnh vực đất đai

Nội dung dưới đây LuatVietnam tổng hợp một số câu hỏi, tình huống được người dùng hỏi trên AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn trong lĩnh vực đất đai năm 2026

Lưu ý: Toàn bộ nội dung trả lời cho các câu hỏi dưới đây đều do AI Luật - Trợ lý ảo LuatVietnam.vn cung cấp và chỉ mang tính chất tham khảo.

Câu hỏi: Hướng dẫn cách tính tiền sử dụng đất đối với dự án đã được cấp giấy chứng nhận không đúng quy định được điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở theo Nghị định 147/2026?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/05/2026 và Điều 5 Nghị định 147/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 07/05/2026 thì việc tính tiền sử dụng đất đối với dự án được điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở được thực hiện như sau:

Điều 11. Xử lý dự án đã được cấp giấy chứng nhận không đúng quy định
Đối với dự án đã được cấp giấy chứng nhận không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn bảo đảm tính độc lập, khách quan, minh bạch. Sau khi rà soát thì việc xử lý dự án được thực hiện như sau:

  1. Trường hợp dự án phù hợp với quy hoạch có chức năng sử dụng đất để xây dựng nhà ở:
    a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án theo chính sách và giá đất tại thời điểm được nhà nước điều chỉnh giấy chứng nhận không đúng quy định sang mục đích là đất ở để xác định số tiền cần phải thu từ phần chênh lệch tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm điều chỉnh giấy chứng nhận được cấp theo quy định tại Nghị quyết này;

    c) Điều chỉnh mục đích sử dụng đất trong giấy chứng nhận không đúng quy định của nhà đầu tư, chủ đầu tư hoặc Giấy chứng nhận không đúng quy định của người sử dụng đất đã nhận chuyển quyền sử dụng đất trong dự án sang đất ở. Thời hạn sử dụng đất, chế độ sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất ở.

Điều 5. Xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án được điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16

  1. Thời điểm xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16 là thời điểm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong giấy chứng nhận không đúng quy định.

  2. Số tiền cần phải thu từ phần chênh lệch tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm điều chỉnh giấy chứng nhận được cấp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16 được xác định như sau:
    TBS = T1 - T2
    Trong đó:

  • TBS là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung.

  • T1 là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm Nhà nước điều chỉnh giấy chứng nhận được cấp.

  • T2 là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận không đúng quy định được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm Nhà nước điều chỉnh giấy chứng nhận được cấp.
    Trong đó:
    Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất;
    Trường hợp giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận không đúng được xác định căn cứ vào tỷ lệ so với đất ở thì nay cho áp dụng tỷ lệ đó để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

  1. Trường hợp số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp lớn hơn số tiền tính theo giá đất ở tại thời điểm trước đây đã cấp giấy chứng nhận không đúng quy định thì Nhà nước không hoàn trả số tiền chênh lệch.

  2. Đối với phần diện tích của dự án không phải diện tích đất được điều chỉnh sang đất ở theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16 mà thực hiện điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết thì việc xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo pháp luật về đất đai, pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật khác có liên quan."

Tóm tắt hướng dẫn cụ thể:

- Thời điểm xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất là thời điểm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong giấy chứng nhận không đúng quy định.

- Số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung (TBS) được xác định theo công thức:

TBS = T1 - T2

Trong đó:

  • T1: Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh giấy chứng nhận.

  • T2: Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận không đúng quy định, cũng xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.
​- Nếu số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp trước đây lớn hơn số tiền tính lại thì không được hoàn trả phần chênh lệch.
- Đối với phần diện tích không phải điều chỉnh sang đất ở, việc xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo pháp luật về đất đai và các quy định liên quan tại thời điểm thực hiện.

Căn cứ pháp lý:

  • Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/05/2026

  • Điều 5 Nghị định 147/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 07/05/2026

Nếu bạn cần hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cụ thể, vui lòng cung cấp thêm thông tin về dự án hoặc liên hệ cơ quan chức năng tại địa phương để được hỗ trợ chi tiết.

ai-luat-tra-loi-5-cau-hoi-trong-linh-vuc-dat-dai

Câu hỏi: Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào Điều 136 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 thì:

  1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với các trường hợp đăng ký lần đầu mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận và các trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 219 Luật Đất đai, cụ thể cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 Luật Đất đai. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp thực hiện cấp Giấy chứng nhận này.

  2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Đất đai.

  3. Đối với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động, cơ quan đăng ký đất đai và chi nhánh của cơ quan này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 136.

Ngoài ra, căn cứ vào khoản 2 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 31/01/2026 thì:

2. Quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp:

a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, xác định lại diện tích đất ở;

c) Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các điểm a, b và c khoản này có thẩm quyền đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót; thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Tóm lại, năm 2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác định như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp xã.

  • Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp còn lại theo quy định.

Bạn cần xác định cụ thể trường hợp của mình thuộc đối tượng nào để xác định đúng cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Câu hỏi: Theo quy định pháp luật hiện nay, địa chỉ tiếp nhận phản ánh về vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai là ở đâu?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào Điều 231 Luật Đất đai, số 31/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/08/2024, công dân có quyền giám sát, phản ánh và yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai. Việc phản ánh có thể thực hiện trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức đại diện, gửi đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết.
Đặc biệt, căn cứ vào Điều 1 Quyết định 633/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường có hiệu lực từ ngày 13/02/2026, địa chỉ tiếp nhận phản ánh về vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai trên phạm vi toàn quốc được quy định như sau:

  1. Tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân về vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai thông qua các hình thức sau: a) Qua số điện thoại đường dây nóng: 0243.629.0196, buổi sáng từ 8 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút vào các ngày làm việc trong tuần; b) Qua văn bản gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến địa chỉ: số 10, đường Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; c) Qua Trục liên thông văn bản quốc gia.

Ngoài ra, theo Điều 231 Luật Đất đai, số 31/2024/QH15, công dân cũng có thể gửi phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan quản lý đất đai ở địa phương (cấp tỉnh, cấp xã) hoặc các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để thực hiện việc giám sát.
Tóm lại, hiện nay, địa chỉ tiếp nhận phản ánh về vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai là:

  • Số điện thoại đường dây nóng: 0243.629.0196 (giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần);

  • Địa chỉ gửi văn bản: Số 10, đường Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;

  • Qua Trục liên thông văn bản quốc gia;

  • Hoặc gửi trực tiếp đến cơ quan quản lý đất đai ở địa phương hoặc các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận.

Bạn nên chuẩn bị đầy đủ thông tin theo hướng dẫn tại Điều 1 Quyết định 633/QĐ-BNNMT để việc tiếp nhận, xử lý phản ánh được thuận lợi.

Câu hỏi: Có quy định nào cho phép người sử dụng đất lúa được thay đổi loại cây trồng hoặc kết hợp nuôi trồng khác trên đất trông lúa không?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào khoản 5 Điều 182 Luật Đất đai, số 31/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 thì người sử dụng đất trồng lúa được phép chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa nhưng không làm mất đi điều kiện cần thiết để trồng lúa trở lại theo quy định của pháp luật về trồng trọt; được sử dụng một phần diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Cụ thể:

5. Người sử dụng đất trồng lúa được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa nhưng không làm mất đi điều kiện cần thiết để trồng lúa trở lại theo quy định của pháp luật về trồng trọt; được sử dụng một phần diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

Ngoài ra, chi tiết về việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa được quy định tại Điều 6 Nghị định 112/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/09/2024 như sau:

  1. Nguyên tắc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa

    a) Phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Trồng trọt năm 2018;

    b) Chỉ thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang cây trồng lâu năm đối với đất trồng lúa còn lại;

    c) Không được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao;

    d) Phù hợp với Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa do cấp có thẩm quyền ban hành;

    đ) Không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình đê điều, công trình phục vụ trực tiếp sản xuất lúa;

    e) Không làm ảnh hưởng đến việc canh tác đối với diện tích đất trồng lúa liền kề.

  2. Việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản thì được sử dụng tối đa 20% diện tích đất trồng lúa để hạ thấp mặt bằng nuôi trồng thủy sản với độ sâu không quá 120 cen-ti-mét so với mặt ruộng.

  3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định loại cây trồng lâu năm được chuyển đổi, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

  4. Đất trồng lúa sau khi chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo quy định tại Nghị định này được thống kê là đất trồng lúa.

Về thủ tục, theo Điều 8 Nghị định 112/2024/NĐ-CP:

  1. Người sử dụng đất trồng lúa có nhu cầu chuyển đổi sang trồng cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, gửi Bản Đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa (sau đây gọi là Bản Đăng ký) đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Bản Đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa hợp lệ; Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét sự phù hợp của Bản Đăng ký với Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa hằng năm của cấp xã.

    a) Trường hợp Bản Đăng ký phù hợp với Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa hằng năm của cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản chấp thuận cho phép chuyển đổi…

    b) Trường hợp Bản Đăng ký không phù hợp… Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản…

Tóm lại:

  • Người sử dụng đất lúa được phép chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa nhưng phải tuân thủ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục nêu trên.

  • Việc chuyển đổi này không được làm mất đi điều kiện cần thiết để trồng lúa trở lại, không gây ô nhiễm, thoái hóa đất, không làm hư hỏng công trình phục vụ sản xuất lúa và phải phù hợp với kế hoạch chuyển đổi của địa phương.

  • Thủ tục chuyển đổi phải đăng ký và được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bạn cần lưu ý thực hiện đúng quy định để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về đất đai.

Câu hỏi: Mức vay vốn tối đa cho người có đất thu hồi đi làm việc ở nước ngoài là bao nhiêu?

AI Luật trả lời:

Căn cứ vào Điều 8 Quyết định 12/2024/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 thì mức vay vốn tối đa cho người có đất thu hồi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Cụ thể, nội dung quy định như sau:

3. Mức vay vốn tối đa 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Ngoài ra, người có đất thu hồi cần đáp ứng các điều kiện vay vốn như: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, có đăng ký thường trú trên địa bàn nơi Ngân hàng Chính sách xã hội giải quyết thủ tục vay vốn, và có bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật đối với mức vay trên 100 triệu đồng.

Tóm lại, mức vay vốn tối đa là 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết.

Bạn có thể xem chi tiết tại Điều 8 Quyết định 12/2024/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Một số đặc điểm nổi bật của AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn - Được huấn luyện trên hệ thống văn bản
Đúng - Đủ - Sạch - Sống
- Có đầy đủ căn cứ pháp lý (mới nhất) ở mỗi câu trả lời 
- Văn phong tự nhiên như trò chuyện với chuyên gia...
Trải nghiệm ngay TẠI ĐÂY

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vì vậy, việc nắm rõ các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế mà còn bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Từ 01/7/2026, cán bộ, công chức tài năng có thể được hưởng phụ cấp tới 300% lương (dự kiến)

Từ 01/7/2026, cán bộ, công chức tài năng có thể được hưởng phụ cấp tới 300% lương (dự kiến)

Từ 01/7/2026, cán bộ, công chức tài năng có thể được hưởng phụ cấp tới 300% lương (dự kiến)

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 179/2024/NĐ-CP về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Dự thảo đề xuất tăng mạnh phụ cấp và mở rộng đối tượng được hưởng chính sách so với quy định hiện hành.