Những loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp đầu năm 2020

Khi sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế, lệ phí theo đúng quy định. Đầu năm 2020, doanh nghiệp phải khai, nộp, quyết toán những loại thuế như: Thuế giá trị gia tăng, tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.


1. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC, căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.

Như vậy, chậm nhất là ngày 30/01/2020, căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý IV/2019. Sau đó, chậm nhất là ngày 30/3/2020, doanh nghiệp sẽ thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.

2. Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ: Điều 10, Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Đa số hàng hóa, dịch vụ phải chịu thuế giá trị gia tăng theo các mức thuế suất 5%, 10%. Do vậy, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ doanh nghiệp phải nộp thuế giá trị gia tăng.

* Khai thuế theo tháng

Theo điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC, chậm nhất là ngày 20/01/2020 doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 12/2019.

* Khai thuế theo quý

Theo điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC, chậm nhất là ngày 30/01/2020 doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng quý IV/2019.

Xem thêm: Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ 

Những loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Những loại thuế doanh nghiệp phải nộp đầu năm 2020 (Ảnh minh họa)
 

3. Lệ phí môn bài

* Mức nộp lệ phí môn bài năm 2020

Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC, mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp như sau:

TT

Đối tượng

Mức thu

1

Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng

03 triệu đồng/năm

2

Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống

02 triệu đồng/năm

3

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác

01 triệu đồng/năm 

* Hạn nộp lệ phí môn bài năm 2020

Theo điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 302/2016/TT-BTC, thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01/2020.

Trường hợp tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.

4. Nộp thuế tài nguyên

Theo Điều 3 Luật Thuế tài nguyên năm 2009, doanh nghiệp khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên phải nộp thuế theo quy định.

Xem thêm: Hướng dẫn cách tính thuế tài nguyên.

5. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo Điều 2, Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như thuốc lá, rượu, bia,…phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Xem chi tiết tại: Hướng dẫn tính thuế tiêu thụ đặc biệt

6. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Theo Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Bên cạnh nghĩa vụ nộp thuế, lệ phí như trên thì doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động, cụ thể:

- Khai thuế theo tháng

Theo điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC, chậm nhất là ngày 20/01/2020 doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 12/2019 (nếu có).

- Khai thuế theo quý

Theo điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC, chậm nhất là ngày 30/01/2020 doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân quý IV/2019 (nếu có).

Kết luận: Trên đây là những loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp đầu năm 2020. Có 03 mốc thời gian cần lưu ý gồm: Chậm nhất là ngày 20/01/2020 phải nộp tờ khai thuế theo tháng; chậm nhất là ngày 30/01/2020 phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý IV/2019, nộp tờ khai thuế quý IV/2019 và chậm nhất là ngày 30/3/2020 phải quyết toán thuế năm 2019 (khi quyết toán nếu chưa nộp đủ thì doanh nghiệp phải nộp thêm).

>> Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2020 từ tiền lương, tiền công

Khắc Niệm

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Cùng với việc triển khai thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng, việc ghi nhận và quản lý hóa đơn cho từng giao dịch cũng được quan tâm. Vậy thời điểm lập hóa đơn trong trường hợp này được quy định thế nào?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền là hình thức được nhiều doanh nghiệp áp dụng để kích cầu, tri ân khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại và cần xác định đúng giá tính thuế GTGT để tránh sai sót. 

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Khi ký hợp đồng, doanh nghiệp thường nhận một khoản tiền đặt cọc từ khách hàng để bảo đảm thực hiện giao dịch. Vậy tiền đặt cọc của khách hàng có phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền không và trường hợp nào khoản tiền này được xem là tiền thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ vấn đề này.

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhưng không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được khi làm thêm đều thuộc diện miễn thuế.

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Từ 01/07/2026, quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được hướng dẫn cụ thể hơn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vậy hồ sơ miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập này cần chuẩn bị những gì để có đủ căn cứ chứng minh?