Cách tính thuế trước bạ khi sang tên ô tô 2026

So với mua ô tô mới thì cách tính thuế trước bạ khi sang tên ô tô phức tạp hơn vì phải tính tỷ lệ (%) chất lượng còn lại theo thời hạn mà người dân sử dụng.

 * Thuế trước bạ là cách gọi khác, phổ biến của người dân dùng để chỉ lệ phí trước bạ.

Cách tính thuế trước bạ khi sang tên ô tô

Căn cứ Điều 6 và khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, lệ phí trước bạ khi mua ô tô cũ được tính theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 2% x Giá tính lệ phí trước bạ

Theo công thức trên, để tính được số lệ phí trước bạ phải nộp thì người tính phải biết được giá tính lệ phí trước bạ. Nếu đăng ký xe mới người tính chỉ cần xem bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô theo quy định của Bộ Tài chính thì khi mua xe cũ người tính phải tính tỷ lệ % chất lượng còn lại của xe.

Khoản 3 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định rõ cách tính giá trị còn lại của xe như sau:

Giá trị còn lại = Giá trị tài sản mới x Phần trăm chất lượng còn lại

* Giá trị tài sản mới

Giá trị ô tô mới (giá tính lệ phí trước bạ lần đầu) xem tại danh sách từng loại xe, hãng xe theo quy định của Bộ Tài chính.

Lưu ý: Giá tính lệ phí trước bạ không phải giá niêm yết, thông thường sẽ thấp hơn giá niêm yết.

* Phần trăm (%) chất lượng còn lại

Thời gian đã sử dụng

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ

Tài sản mới

100%

Trong 01 năm

90%

Từ trên 01 - 03 năm

70%

Từ trên 03 - 60 năm

50%

Từ trên 06 - 10 năm

30%

Trên 10 năm

20%

Ví dụ: Xe mua mới có giá tính lệ phí trước bạ lần đầu vào tháng 01/2013 là 600 triệu đồng; đến tháng 01/2025, ông A sang tên cho ông B. Khi đó, lệ phí trước bạ được tính như sau:

Lệ phí trước bạ = 2% x (600 triệu đồng x 70%) = 8,4 triệu đồng

Lưu ý: 

Thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm bắt đầu đưa tài sản vào sử dụng đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

Cách tính thuế trước bạ khi sang tên ô tô

Trình tự, thủ tục nộp lệ phí trước bạ online

Điều kiện thực hiện

Để nộp lệ phí trước bạ điện tử thì người nộp phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

 - Có tài khoản đã đăng ký trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) và tài khoản này đã được liên kết với tài khoản ngân hàng. Khi đó, có thể thực hiện nộp lệ phí trước bạ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Lưu ý: Có thể thực hiện nộp lệ phí trước bạ từ tài khoản của người nộp lệ phí trước bạ (chủ phương tiện) hoặc nộp thay thông qua tài khoản của cá nhân khác đăng ký trên Cổng Dịch vụ công Quốc Gia

- Có tài khoản đã đăng ký dịch vụ thanh toán điện tử (Internet Banking) tại một trong các Ngân hàng Vietcombank, Vietinbank, Agribank, VPBank, MBBank, TPBank, BIDV. Người nộp có thể thực hiện nộp lệ phí trước bạ qua các Ngân hàng này.

Hướng dẫn khai lệ phí trước bạ điện tử

Bước 1: Khai lệ phí trước bạ

Người nộp lựa chọn khai lệ phí trước bạ theo 1 trong 2 hình thức sau:

Hình thức 1: Khai trực tiếp tại cơ quan thuế

Hình thức 2: Khai thuế điện tử qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia/Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

Bước 2: Nộp thuế

Người nộp lệ phí trước bạ truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc kênh thanh toán điện tử của ngân hàng thương mại để thực hiện nộp lệ phí trước bạ.

Bước 3: Nhận tin nhắn từ Tổng cục Thuế để đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký

Trên đây là cách tính thuế trước bạ khi sang tên ô tô. Nếu có vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế được LuatVietnam tổng hợp các Luật, Nghị định, Thông tư và văn bản liên quan đến chính sách thuế, quản lý thuế, hóa đơn, chứng từ, giúp cá nhân, doanh nghiệp thuận tiện tra cứu và áp dụng các quy định pháp luật. Danh sách này cập nhật đến ngày 12/10/2026.

Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

 Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định việc cập nhật kiến thức là một trong những nội dung quản lý đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Vậy những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể về việc tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế, từ nội dung, hình thức đánh giá đến cách công nhận kết quả. Vậy đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể hồ sơ đối với người đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế. Vậy hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Từ ngày 01/7/2026, quy định về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên trong gia đình được thực hiện theo quy định mới. Vậy bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế thu nhập cá nhân  không?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định về áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam như thế nào? Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng, khi áp dụng phải tuân thủ nguyên tắc gì?

Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?

Thông tư 118/2026/TT-BTC quy định cụ thể đối tượng được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam. Vậy doanh nghiệp nào được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam?