Thuế trước bạ 2026: Mức nộp, hồ sơ và hạn nộp

Thuế trước bạ là khoản tiền phải nộp khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, ô tô, xe máy. Bài viết hướng dẫn cụ thể về mức nộp, hồ sơ và hạn nộp thuế trước bạ theo quy định của pháp luật.

*Thuế trước bạ là cách thường gọi của người dân dùng để chỉ lệ phí trước bạ.

Điều 6 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định căn cứ tính lệ phí trước bạ:

Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) sẽ khác nhau tùy từng đối tượng. Cụ thể, mức lệ phí trước bạ đối với nhà ở, ô tô, xe máy được quy định như sau:

1. Mức nộp thuế trước bạ nhà đất

Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) đối với nhà, đất là 0,5%.

Theo đó, lệ phí trước bạ đối với nhà đất hay mức nộp thuế trước bạ nhà đất được tính theo công thức:

Lệ phí trước bạ nhà, đất = 0.5% x giá tính lệ phí trước bạ

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất trong các trường hợp cụ thể được quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP như sau:

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ

=

Giá đất tại Bảng giá đất

x Thời hạn thuê đất

70 năm

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất trong một số trường hợp đặc biệt:

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, bao gồm cả đất kèm theo là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hoặc giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo biên bản trúng đấu giá, đấu thầu hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Giá trị đất được phân bổ được xác định bằng giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành nhân với hệ số phân bổ. Hệ số phân bổ được xác định theo quy định tại Nghị định số 53/2011/NĐ-CP và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán nhà, đất (đất gắn liền với nhà, tài sản trên đất không tách riêng giá trị đất) cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng mua bán nhà, đất.

Thuế trước bạ 2026: Mức nộp, hồ sơ và hạn nộp
Thuế trước bạ 2026: Mức nộp, hồ sơ và hạn nộp (Ảnh minh họa)

2. Mức nộp thuế trước bạ ô tô

Tương tự như lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, lệ phí trước bạ ô tô cũng được tính theo công thức:

Lệ phí trước bạ ô tô = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

Trong đó:

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô được Bộ Tài chính quy định cụ thể với từng loại xe.

Lưu ý: Giá tính lệ phí trước bạ không phải giá niêm yết, thông thường sẽ thấp hơn giá niêm yết.

- Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 51/2025/NĐ-CP và điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ đối với xe ô tô như sau:

Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%

Riêng:

- Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống (kể cả xe pick-up chở người)

  • Lệ phí lần đầu: 10%.

  • Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%

Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung

- Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, ô tô tải VAN (từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định)

  • Lệ phí lần đầu: 60% mức thu lệ phí của ô tô dưới 9 chỗ.

  • Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%

- Ô tô điện chạy pin: 

  • Lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%. (Áp dụng đến hết ngày 28/02/2027).

  • Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%

Lưu ý: Việc xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế.

3. Mức nộp thuế trước bạ xe máy

Lệ phí trước bạ xe máy được tính theo công thức:

Lệ phí trước bạ xe máy = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

Trong đó, theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định:

- Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.

4. Thời hạn nộp lệ phí trước bạ

Theo khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí  trước bạ.

Như vậy, thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.

5. Quy định về cách nộp lệ phí trước bạ

Căn cứ mục 5 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 2780/QĐ-BTC năm 2023 công bố thủ tục hành chính cho việc khai, nộp lệ phí trước bạ.

Theo đó, trình tự khai, nộp lệ phí trước bạ trực tiếp được quy định như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

- Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC

- Bản sao các Giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp (Hợp đồng mua bán xe);

- Bản sao Giấy đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản của chủ cũ hoặc bản sao Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ quan Công an xác nhận (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi theo mẫu ĐKX07 Tải về ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA);

- Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan Đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).

Lưu ý: Người nộp chỉ cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nêu trên.

Bước 2: Kê khai lệ phí trước bạ

- Nộp hồ sơ đã chuẩn bị lên Chi cục thuế (nay là Thuế cơ sở) nơi sang tên xe để kê khai lệ phí trước bạ

- Sau khi kê khai thành công sẽ nhận được Thông báo nộp lệ phí trước bạ (Thông báo nộp lệ phí trước bạ trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ).

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Chi cục Thuế (nay là Thuế cơ sở) trả lại hồ sơ cho người có tài sản.

Bước 3: Nộp lệ phí trước bạ

- Đưa Thông báo nộp lệ phí trước bạ ra Ngân hàng

- Sau khi nộp xong, sẽ được cấp giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Trên đây là thông tin về việc Thuế trước bạ 2026: Mức nộp, hồ sơ và hạn nộp...

 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Hóa đơn, chứng từ là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hạch toán và thực hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, không phải mọi hóa đơn được lập hoặc sử dụng đều được pháp luật công nhận là hợp pháp. Vậy những trường hợp nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn: Cần hồ sơ gì để được trừ thuế TNDN?

Doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn: Cần hồ sơ gì để được trừ thuế TNDN?

Doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn: Cần hồ sơ gì để được trừ thuế TNDN?

Pháp luật quy định một số trường hợp đặc thù được phép mua hàng không có hóa đơn nhưng vẫn được đưa vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn cần chuẩn bị những hồ sơ, chứng từ gì để khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Cùng với việc triển khai thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng, việc ghi nhận và quản lý hóa đơn cho từng giao dịch cũng được quan tâm. Vậy thời điểm lập hóa đơn trong trường hợp này được quy định thế nào?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền là hình thức được nhiều doanh nghiệp áp dụng để kích cầu, tri ân khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại và cần xác định đúng giá tính thuế GTGT để tránh sai sót. 

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Khi ký hợp đồng, doanh nghiệp thường nhận một khoản tiền đặt cọc từ khách hàng để bảo đảm thực hiện giao dịch. Vậy tiền đặt cọc của khách hàng có phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền không và trường hợp nào khoản tiền này được xem là tiền thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ vấn đề này.

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhưng không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được khi làm thêm đều thuộc diện miễn thuế.