Thông tư 13/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH

———

Số: 13/2022/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————————————

Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2022

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ

_____________

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đất đai;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định chi tiết Điều 3, Điều 7, Điều 8 và Điều 10 của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ đối với nội dung về: đối tượng chịu lệ phí trước bạ, giá tính lệ phí trước bạ, mức thu lệ phí trước bạ, miễn lệ phí trước bạ.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:
1. Nhà, đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).
2. Thuyền, kể cả du thuyền quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP là các loại thuyền, kể cả du thuyền phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP là các bộ phận thay thế làm thay đổi số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ
Giá tính lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản được quy định chi tiết như sau:
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất quy định khoản 1 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất

- Giá trị đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá trị đất tính lệ phí trước bạ (đồng)

=

Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành

 

Trong đó:

+ Diện tích đất tính lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định và cung cấp cho cơ quan thuế theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai”.

+ Giá một mét vuông đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

- Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất. Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

- Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp lệ phí trước bạ, sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sử dụng đất mới thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ thì giá tính lệ phí trước bạ là giá đất theo mục đích sử dụng đất mới tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.

b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

- Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá trị nhà tính
lệ phí trước bạ
(đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí
trước bạ

 

Trong đó:

+ Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

+ Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tại địa phương căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP để xây dựng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà áp dụng tại địa phương.

+ Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng mua bán nhà. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

- Đối với nhà chung cư thì giá tính lệ phí trước bạ là giá không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư. Trường hợp trên hợp đồng mua bán nhà và trên hóa đơn mua bán nhà không tách riêng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư thì giá tính lệ phí trước bạ là tổng giá trị mua bán nhà ghi trên hóa đơn bán nhà hoặc hợp đồng mua bán nhà.

c) Giá tính lệ phí trước bạ đối với giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà đất không tách riêng phần giá trị nhà và giá trị đất
Trường hợp tổng giá trị nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà đất cao hơn tổng giá trị nhà, đất theo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá tại hợp đồng mua bán, chuyển quyền. Trường hợp tổng giá trị nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà đất thấp hơn tổng giá trị nhà, đất theo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
a) Ô tô, xe máy (trừ rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng): giá tính lệ phí trước bạ là giá tại Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP (sau đây gọi là Bảng giá).
- Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ôtô, xe máy mới theo kiểu loại xe (trừ xe tải, xe khách), trong đó kiểu loại xe được xác định theo các chỉ tiêu loại phương tiện, nhãn hiệu, kiểu loại xe [số loại hoặc tên thương mại hoặc mã kiểu loại (nếu không có Tên thương mại); tên thương mại và mã kiểu loại (nếu có) đối với ôtô], thể tích làm việc hoặc công suất động cơ, số người cho phép chở (kể cả lái xe), nguồn gốc sản xuất của ô tô, xe máy trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới. Đơn vị tính trong chỉ tiêu thể tích làm việc được quy đổi làm tròn đến một chữ số thập phân như sau: ≥ 5 làm tròn lên,
Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe tải theo các chỉ tiêu: nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách theo các chỉ tiêu: nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe.
Tổng cục Thuế thực hiện, tổ chức thực hiện cập nhật, tổng hợp các cơ sở dữ liệu giá chuyển nhượng trên thị trường, giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát cơ sở dữ liệu giá, xây dựng và trình Bộ Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP.
- Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá thì cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Cục Thuế thông báo cho các Chi cục Thuế giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Chi cục Thuế tiếp nhận hồ sơ khai lệ phí trước bạ hợp lệ.
Ô tô, xe máy chưa có trong Bảng giá là ô tô, xe máy có một trong các chỉ tiêu quy định tại điểm này không trùng với các chỉ tiêu có trong Bảng giá.
b) Đối với phương tiện vận tải được lắp đặt các thiết bị chuyên dùng gắn liền với phương tiện đó (ví dụ: xe ô tô chuyên dùng chở hàng đông lạnh được lắp đặt hệ thống máy lạnh, xe ô tô chuyên dùng dò sóng được lắp đặt hệ thống ra đa,...): giá tính lệ phí trước bạ là toàn bộ giá trị tài sản, bao gồm cả các thiết bị chuyên dùng gắn liền với phương tiện vận tải đó.
c) Tổ chức, cá nhân mua hàng của các đại lý bán hàng trực tiếp ký hợp đồng đại lý với cơ sở sản xuất và bán đúng giá của cơ sở sản xuất quy định thì cũng được coi là mua trực tiếp của cơ sở sản xuất và giá chuyển nhượng tài sản này trên thị trường được xác định như đối với tài sản sản xuất trong nước.
3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đã qua sử dụng quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
Giá tính lệ phí trước bạ là giá trị còn lại tính theo thời gian sử dụng của tài sản. Giá trị còn lại của tài sản bằng giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản.
Trong đó:
a) Giá trị tài sản mới xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP và khoản 2 Điều này.
Trường hợp ô tô, xe máy chưa có trong Bảng giá thì xác định theo giá tính lệ phí trước bạ của kiểu loại xe tương đương có trong Bảng giá; trong đó kiểu loại xe tương đương được xác định là ô tô, xe máy cùng nguồn gốc xuất xứ, cùng nhãn hiệu, cùng thể tích làm việc hoặc công suất động cơ, cùng số người cho phép chở (kể cả lái xe) và kiểu loại xe có các ký tự tương đương với kiểu loại xe của ô tô, xe máy đã có trong Bảng giá. Trường hợp trong Bảng giá có nhiều kiểu loại xe tương đương thì cơ quan thuế xác định giá tính lệ phí trước bạ theo nguyên tắc lấy theo giá tính lệ phí trước bạ cao nhất. Trường hợp không xác định được kiểu loại xe tương đương thì cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP để xác định giá tính lệ phí trước bạ.

b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:

Thời gian đã sử dụng

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ

Tài sản mới

100%

Trong 1 năm

90%

Từ trên 1 đến 3 năm

70%

Từ trên 3 đến 6 năm

50%

Từ trên 6 đến 10 năm

30%

Trên 10 năm

20%

 

Thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm bắt đầu đưa tài sản vào sử dụng đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

Điều 4. Mức thu lệ phí trước bạ
Mức thu lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy được quy định chi tiết như sau:
1. Xe máy áp dụng mức thu quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Mức thu đối với các trường hợp riêng như sau:
a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 5%.
Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, trong đó: Thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.
b) Xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 5%. Trường hợp xe máy đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 1%.
Địa bàn đã kê khai, nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký xe hoặc giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
2. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: áp dụng mức thu quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP.
a) Căn cứ vào loại phương tiện, khối lượng chuyên chở ghi tại giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc giấy chứng nhận kiểm định do đơn vị đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định tại khoản này.
b) Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô trên cơ sở:
- Số chỗ ngồi trên xe ôtô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.
- Khối lượng chuyên chở được xác định theo khoản a Điều này.
- Loại xe được xác định như sau:
+ Đối với xe nhập khẩu: Căn cứ vào xác định của đơn vị đăng kiểm ghi tại mục “Loại phương tiện” của giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu hoặc giấy chứng nhận kiểm định do đơn vị đăng kiểm Việt Nam cấp;
+ Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước: Căn cứ vào mục “Loại phương tiện" ghi tại giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới hoặc giấy chứng nhận kiểm định.
Trường hợp tại mục “Loại phương tiện” (loại xe) của các giấy tờ nêu trên không xác định là xe ô tô tải thì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người.
3. Đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống mang biển số ngoại giao, biển số nước ngoài và biển số quốc tế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam (không thuộc đối tượng quy định khoản 2 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP) thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP trong trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không có quy định. Giá tính lệ phí trước bạ đối với trường hợp này là giá trị còn lại của tài sản được xác định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
Đối với các loại xe ô tô biển số nước ngoài mà chủ xe là người nước ngoài (không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP) đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo mức thu lần đầu, trường hợp người nước ngoài chuyển nhượng tài sản cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng theo mức thu 2%.
4. Cơ quan Công an cấp biển số đăng ký xe kiểm tra loại xe, nếu phát hiện giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, giấy chứng nhận kiểm định do đơn vị đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới ghi chưa đúng loại xe ô tô tải hoặc ô tô chở người dẫn đến việc áp dụng mức thu lệ phí trước bạ xe chưa phù hợp thì thông báo kịp thời với đơn vị đăng kiểm để xác định lại loại phương tiện trước khi cấp biển số. Trường hợp đơn vị đăng kiểm xác định lại loại phương tiện dẫn đến phải tính lại mức thu lệ phí trước bạ thì cơ quan Công an chuyển hồ sơ kèm tài liệu xác minh sang cơ quan thuế để phát hành thông báo thu lệ phí trước bạ theo đúng quy định.
Điều 5. Miễn lệ phí trước bạ
Miễn lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:
1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Trong đó:
Trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự là những tòa nhà hoặc các bộ phận của tòa nhà và phần đất trực thuộc tòa nhà được sử dụng vào mục đích chính thức của cơ quan đại diện ngoại giao (bao gồm cả nhà ở và phần đất kèm theo nhà ở của người đứng đầu cơ quan), cơ quan lãnh sự theo quy định của pháp luật về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
2. Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP là nhà trên đất theo quy định tại Điều 159, Điều 160 Luật Đất đai được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động, bao gồm:
a) Đất có công trình là chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo;
b) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am.
3. Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 13 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP, bao gồm:
a) Các loại nhà, đất chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
b) Tàu thủy, thuyền, ôtô, xe máy thuộc danh mục tài sản đặc biệt hoặc tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được phép của Bộ Quốc phòng, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an cấp giấy đăng ký phương tiện.
4. Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; bao gồm cả tái định cư tại chỗ) được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 15 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP khi nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà, đất đã nộp lệ phí trước bạ đối với nhà, đất bị thu hồi (hoặc không phải nộp, hoặc được miễn lệ phí trước bạ hoặc đã khấu trừ lệ phí trước bạ phải nộp khi tính tiền bồi thường nhà đất bị thu hồi theo quy định của pháp luật). Miễn lệ phí trước bạ quy định tại khoản này được áp dụng đối với đối tượng bị thu hồi nhà, đất.
5. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 16 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của hộ gia đình hoặc của các thành viên gia đình khi phân chia tài sản đó theo quy định của pháp luật cho các thành viên gia đình đăng ký lại; Tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi kết hôn; Tài sản phân chia cho vợ, chồng khi ly hôn theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Hộ gia đình hoặc thành viên gia đình là những người có quan hệ hôn nhân hoặc quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
b) Trường hợp khi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phát sinh chênh lệch diện tích đất tăng thêm nhưng ranh giới của thửa đất không thay đổi thì được miễn nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất tăng thêm.
Trường hợp có thay đổi ranh giới thửa đất so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ dẫn đến phát sinh tăng diện tích đất thì phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần chênh lệch tăng. Trường hợp có thay đổi ranh giới thửa đất so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ nhưng phát sinh giảm diện tích đất thì được miễn nộp lệ phí trước bạ.
6. Tài sản của doanh nghiệp điều động trong nội bộ của doanh nghiệp đó hoặc cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp điều động tài sản trong nội bộ một cơ quan, đơn vị dự toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP.
Trường hợp điều chuyển tài sản giữa doanh nghiệp với các đơn vị thành viên hạch toán kinh tế độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên hạch toán kinh tế độc lập với nhau theo phương thức mua bán, chuyển nhượng, trao đổi hoặc điều động tài sản giữa cơ quan, đơn vị dự toán này với cơ quan, đơn vị dự toán khác (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp) thì phải nộp lệ phí trước bạ.
7. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 18 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP.
Trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản, tài sản phải đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ, bao gồm:
a) Đổi tên đồng thời thay đổi toàn bộ cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần có cổ đông sáng lập) hoặc toàn bộ cổ đông sở hữu vốn điều lệ lần đầu (đối với công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập) hoặc toàn bộ thành viên công ty (đối với loại hình doanh nghiệp khác) hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân (đối với trường hợp bán doanh nghiệp theo quy định tại Điều 192 Luật Doanh nghiệp).
b) Đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp quy định tại: điểm c khoản 2 Điều 202 (Công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức bán toàn bộ vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác); điểm b khoản 1 Điều 203 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty); điểm c khoản 1 Điều 204 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo phương thức chuyển nhượng toàn bộ cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn); Điều 205 của Luật Doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân đã là chủ doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi làm chủ.
8. Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 22 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP là tàu bay của tổ chức được cấp giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý, bưu gửi. Trường hợp tàu bay đăng ký sử dụng làm phương tiện giao thông cá nhân thì phải nộp lệ phí trước bạ.
9. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 26 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Trong đó:
a) Hộ nghèo là hộ gia đình mà tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ có giấy chứng nhận là hộ nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi cư trú xác nhận là hộ nghèo theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số là các cá nhân và hộ gia đình, trong đó vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng là người dân tộc thiểu số.
c) Vùng khó khăn được xác định theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.
10. Tàu thủy, thuyền không có động cơ, trọng tải toàn phần đến 15 tấn; tàu thủy, thuyền có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa; tàu thủy, thuyền có sức chở người đến 12 người; Tàu khách cao tốc (tàu cao tốc chở khách), tàu thu gom rác và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thủy nội địa được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 27 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP.
a) Các phương tiện nêu trên được xác định theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa và các văn bản hướng dẫn thi hành (kể cả vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) tương ứng lắp thay thế vào các loại phương tiện này).
b) Tàu khách cao tốc (tàu cao tốc chở khách) và tàu thủy, thuyền vận tải công- ten-nơ hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thủy nội địa thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ được xác định theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa do đơn vị đăng kiểm Việt Nam cấp, cụ thể:
- Đối với “Tàu khách cao tốc (tàu cao tốc chở khách)”
+ Tại mục “công dụng”ghi là: tàu khách;
+ Tại mục “Chứng nhận phương tiện có đặc tính kỹ thuật và ngăn ngừa ô nhiễm được ghi trong giấy chứng nhận này có trạng thái kỹ thuật thỏa mãn các yêu cầu của quy phạm, quy định hiện hành và được trao cấp”: dấu hiệu cấp tàu VRH HSC; VRM HSC; Hoặc tại mục “Khả năng khai thác”: có thể hiện tốc độ của tàu từ 30 km/h trở lên.
- Đối với “Tàu thu gom rác”
+ Tại mục “công dụng” ghi là: thu gom rác.
- Đối với “Tàu vận tải công-ten-nơ” tại mục công dụng ghi là: “chở công te nơ” hoặc “chở container” hoặc “chở công-ten-nơ”.
11. Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 28 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP.
Các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường miễn lệ phí trước bạ quy định tại khoản này phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
12. Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật, được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 29 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP; trừ trường hợp được miễn theo khoản 11 Điều này.
Các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình,
Các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản này phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
13. Phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch.
Xe buýt vận tải hành khách công cộng sử dụng năng lượng sạch thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ là xe buýt sử dụng khí hóa lỏng, khí thiên nhiên, điện thay thế xăng, dầu theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, được xác định tại mục sử dụng nhiên liệu ghi trên giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do đơn vị đăng kiểm Việt Nam cấp và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg.
Điều 6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.
b) Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ.
3. Tổng cục Thuế có trách nhiệm:
a) Thống nhất các thông tin dữ liệu nộp lệ phí trước bạ điện tử được truyền, nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP với cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan tài nguyên môi trường và cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền để phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
b) Thực hiện, chỉ đạo thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;

- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);

- Cục Thuế các tỉnh, thành phố;

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- Website Bộ Tài chính,

- Website Tổng cục Thuế;

- Lưu: VT, TCT (VT, CS)

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Trần Xuân Hà

thuộc tính Thông tư 13/2022/TT-BTC

Thông tư 13/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định chi tiết một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:13/2022/TT-BTCNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Trần Xuân Hà
Ngày ban hành:28/02/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy từ lần thứ 02 trở đi là 1%

Ngày 28/02/2022, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 13/2022/TT-BTC về việc quy định chi tiết một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.

Cụ thể, mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô, xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở là 5%. Xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.

Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở thì nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 5%. Trường hợp xe máy đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 1%.

Đáng chú ý, Bộ cũng hướng dẫn xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà. Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ nhà chung cư không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung. Trường hợp trên hợp đồng mua bán nhà và trên hóa đơn mua bán nhà không tách riêng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư thì giá tính lệ phí trước bạ là tổng giá trị mua bán nhà ghi trên hóa đơn bán nhà hoặc hợp đồng mua bán nhà.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/3/2022.

Xem chi tiết Thông tư 13/2022/TT-BTC tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE MINISTRY OF FINANCE

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 13/2022/TT-BTC

 

Hanoi, February 28, 2022

 

CIRCULAR

Detailing a number of articles of the Government’s
Decree No. 10/2022/ND-CP of January 15, 2022, on registration fee
[1]

 

Pursuant to the November 25, 2015 Law on Charges and Fees;

Pursuant to the November 29, 2013 Land Law and the Government’s Decrees detailing the Land Law;

Pursuant to the June 17, 2020 Law on Enterprises;

Pursuant to the Government’s Decree No. 10/2022/ND-CP of January 15, 2022, on registration fee;

Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP of July 26, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the proposal of the General Director of the General Department of Taxation;

The Minister of Finance promulgates the Circular detailing a number of articles of the Government’s Decree No. 10/2022/ND-CP of January 15, 2022, on registration fee.

 

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. This Circular details Articles 3, 7, 8, and 10 of the Government’s Decree No. 10/2022/ND-CP of January 15, 2022, on registration fee (below referred to as Decree No. 10/2022/ND-CP), regarding objects liable to registration fee, registration fee calculation prices, registration fee rates, and registration fee exemption.

2. This Circular applies to the subjects specified in Article 2 of Decree No. 10/2022/ND-CP.

Article 2. Objects liable to registration fee

Objects liable to registration fee must comply with Article 3 of Decree No. 10/2022/ND-CP. Some contents are provided in detail as follows:

1. For houses and land specified in Clause 1, Article 3 of Decree No. 10/2022/ND-CP

a/ Houses include residential houses; office buildings; and houses used for other purposes.

b/ Land includes agricultural land and non-agricultural land as prescribed by the Land Law (regardless of whether or not there are construction works on land).

2. Boats, including also yachts specified in Clause 4, Article 3 of Decree No. 10/2022/ND-CP, are boats of different types, including also yachts, which are subject to registration of ownership and use rights with competent state agencies.

3. Body shells, chassis, engines and blocks of the property specified in Clause 8, Article 3 of Decree No. 10/2022/ND-CP, are replacement parts that change the frame number or engine number of the property for which competent state agencies have granted certificates of ownership or use rights.

Article 3. Registration fee calculation prices

Registration fee calculation prices must comply with Article 7 of Decree No. 10/2022/ND-CP. The registration fee calculation prices of a number of property are specified as follows:

1. The prices for calculation of registration fee for houses and land specified in Clause 1, Article 7 of Decree No. 10/2022/ND-CP

a/ Price for calculation of registration fee for land

- The land value for calculation of registration fee shall be determined as follows:

Land value for calculation of registration fee (VND)

=

Land area subject to registration fee (m2)

x

Price of 1 (one) square meter of land (VND/m2) specified in the Table of land prices issued by the People’s Committee of the province or centrally run city

 

In which:

+ The land area subject to registration fee is the entire area of ​​the land plot under the lawful management and use rights of the organization, household or individual that is determined and provided by the land use rights registration office to the tax office in a “Form on transfer of information for determination of land-related financial obligations”.

+ The price of one square meter of land is the price specified in the Table of land prices issued by the People’s Committee of the province or centrally run city (below referred to as the provincial-level People’s Committee) in accordance with the land law at the time of registration fee declaration.

- In case the land price stated in the land use rights transfer contract is higher than the price set by the provincial-level People’s Committee, the price for calculation of registration fee is the price stated in the land use rights transfer contract. In case the land price stated in the land use rights transfer contract is lower than the price set by the provincial-level People’s Committee, the price for calculation of registration fee is the price set by the provincial-level People’s Committee in accordance with the land law at the time of registration fee declaration.

- In case the land user has been granted a certificate of land use rights without having to pay registration fee, and then is permitted by a competent agency to repurpose the land plot and the repurposed land plot becomes liable to registration fee, the price for calculation of registration fee for the land plot is the land price according to the its new use purpose set in the Table of land prices issued by the provincial-level People’s Committee in accordance with the land law at the time of registration fee calculation.

b/ Price for calculation of registration fee for houses

- The value of houses for calculation of registration fee shall be determined as follows:

Value of house for calculation of registration fee (VND)

=

House area subject to registration fee (m2)

x

Price of 1 (one) square meter of house floor (VND/m2)

x

Percentage (%) of remaining quality of the house subject to registration fee

 

 

In which:

+ The house area subject to registration fee is the entire floor area (including also the area of ​​ancillary works) under the lawful ownership of the organization, household or individual.

+ The price of 1 (one) square meter of house floor is the actual construction price of 1 (one) square meter of floor space set for each house grade or class by the provincial-level People’s Committee in accordance with the construction law at the time of registration fee declaration.

Provincial-level Departments of Finance shall assume the prime responsibility for, and coordinate with provincial-level Departments of Construction and related local agencies in, pursuant to Point b, Clause 1, Article 7 of Decree No. 10/2022/ND-CP, setting prices for calculation of registration fee for houses for submission to provincial-level People’s Committees for the latter to issue the Table of prices for calculation of registration fee for houses for application in their localities.

+ The percentage (%) of the remaining quality of the house subject to registration fee shall be specified by the provincial-level People’s Committee in accordance with law.

- In case the house price stated in the house purchase and sale contract is higher than the price issued by the provincial-level People’s Committee, the price for calculation of registration fee is the price stated in the house purchase and sale contract. In case the house price stated in the house purchase and sale contract is lower than the price set by the provincial-level People’s Committee, the price for calculation of registration fee is the price set by the provincial-level People’s Committee in accordance with the construction law at the time of registration fee declaration.

- For apartments, the price for calculation of registration fee is the price exclusive of the cost of maintenance of the apartment building’s area under common ownership. In case the house purchase and sale contract and the house purchase and sale invoice do not separate the cost of maintenance of the apartment building’s area under common ownership, the price for calculation of registration fee is the total value of the house purchase and sale transaction stated on the house purchase and sale invoice or house purchase and sale contract.

c/ Price for calculation of registration fee for houses and land in case land use rights transfer contracts or house purchase and sale contracts do not separate the house value from the land value

In case the total value of the house and land stated in a land use rights transfer contract or house purchase and sale contract is higher than the total value of house and land calculated based on the price set by the provincial-level People’s Committee, the price for calculation of registration fee for the house and land is the price stated in the land use rights transfer contract or house purchase and sale contract. In case the total value of the house and land stated in the land use rights transfer contract or house purchase and sale contract is lower than the total value of house and land calculated based on the price set by the provincial-level People’s Committee, the price for calculation of registration fee for house and land is the price set by the provincial-level People’s Committee in accordance with the land law and the construction law at the time of registration fee declaration.

2. Prices for calculation of registration fee for the property specified in Clauses 2 and 3, Article 7 of Decree No. 10/2022/ND-CP

a/ Automobiles and motorcycles (except trailers or semi-trailers towed by automobiles, special-use automobiles, and special-use motorcycles): The price for calculation of registration fee is the price specified in the Decision on the Table of registration fee calculation prices issued by the Ministry of Finance under Clause 3, Article 7 of Decree No. 10/2022/ND-CP (below referred to as the Price Table).

- The Table of prices for calculation of registration fee for brand-new automobiles and motorcycles shall be formulated by vehicle type (excluding trucks and passenger cars), in which the vehicle type shall be determined according to the criteria of kind of vehicle, brand, and vehicle model [type number or commercial name or model code (if there is no commercial name); commercial name and model code (if any), for automobiles], engine displacement or engine capacity, permissible number of passengers (including the driver), and origin as stated in the Certificate of technical safety quality and environmental protection or Notice of exemption from inspection of technical safety quality and environment protection or Certificate of vehicle type quality issued by a Vietnamese vehicle inspection unit or the Certificate of ex-factory quality inspection for motor vehicles. The value of the criterion of engine displacement shall be rounded to one decimal place as follows: up if the first digit after the decimal point is ≥ 5 and down if the first digit after the decimal point is < 5.

The Table of prices for calculation of registration fee for trucks shall be formulated according to the following criteria: country of manufacture, brand, and authorized pay load; for passenger cars: country of manufacture, brand, and permissible number of passengers, including the driver.

The General Department of Taxation shall update and synthesize the databases on transfer prices in the market of, and prices for calculation of registration fee for, automobiles and motorcycles; assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant units in, reviewing price databases and formulating and submitting to the Ministry of Finance for promulgation the Table of prices for calculation of registration fee for automobiles and motorcycles and amendments and supplementations thereto according to Clauses 2 and 3, Article 7 of Decree No. 10/2022/ND-CP.

- For automobiles or motorcycles of new types not yet listed in the Price Table at the time of submission of registration fee declarations, tax offices shall base themselves on the databases specified in Clause 2, Article 7 of Decree No. 10/2022/ND-CP to decide on the price for calculation of registration fee for each new type of automobile and motorcycle according to Point b, Clause 3, Article 7 of Decree No. 10/2022/ND-CP. Within 3 (three) working days after a district-level Tax Branch receives a valid registration fee declaration dossier, the concerned provincial-level Tax Department shall notify the district-level Tax Branch of the registration fee calculation price for unified application in the respective locality.

Automobiles and motorcycles not yet listed in the Price Table are those that have one of the criteria specified at this Point different from the criteria stated in the Price Table.

b/ For means of transport that are fitted with special-use equipment (for example, special-use cars for transporting frozen goods fitted with an air conditioning system, special-use cars for detecting radio waves fitted with a radar system, etc.): The registration fee calculation price is the entire value of the property, inclusive of the value of special-use equipment fitted on such means of transport.

c/ Organizations and individuals purchasing goods from direct sales agents that sign agency contracts with manufacturers and sell goods at the prices set by the manufacturers shall also be considered purchasing goods directly from the manufacturers and the transfer prices of such property in the market shall be determined as for domestically produced goods.

3. Prices for calculation of registration fee for used property specified in Clause 4, Article 7 of Decree No. 10/2022/ND-CP

The registration fee calculation price is the residual value calculated according to the use duration of the property. Residual value of a used property is the value of the brand-new property multiplied by (x) the percentage of the remaining quality of the property.

In which:

a/ The value of the brand-new property shall be determined according to the guidance in Clause 2, Article 7 of Decree No. 10/2022/ND-CP and Clause 2 of this Article.

For an automobile or a motorcycle not yet listed in the Price Table, the registration fee calculation price shall be determined based on the registration fee calculation price of the automobile or motorcycle of equivalent type listed in the Price Table; in which automobiles or motorcycles of equivalent type are automobiles or motorcycles of the same origin, the same brand, the same engine displacement or engine capacity, or the same permissible number of passengers (including the driver), and automobiles or motorcycles of which the vehicle type contains characters equivalent to that of automobiles or motorcycles listed in the Price Table. In case there is more than one equivalent vehicle type listed in the Price Table, the tax office shall determine the registration fee calculation price of the automobile or motorcycle based on the highest registration fee calculation price stated in the Price Table. In case the equivalent vehicle type cannot be determined, the tax office shall base itself on the databases specified in Clause 2, Article 7 of Decree No. 10/2022/ND-CP to determine the registration fee calculation price of the automobile or motorcycle.

b/ The percentage (%) of the remaining quality of property subject to registration fee shall be determined as follows:

Use duration

Percentage (%) of remaining quality of property subject to registration fee

Brand-new property

100

Within 1 year

90

Between over 1 year and 3 years

70

Between over 3 years and 6 years

50

Between over 6 years and 10 years

30

Over 10 years

20

 

The use duration of the property shall be counted from the year of manufacture to the year of registration fee declaration. If the year of manufacture cannot be determined, the use duration of the property shall be counted from the year when the property is put into use until the year of registration fee declaration.

Article 4. Registration fee rates

Registration fee rates must comply with Article 8 of Decree No. 10/2022/ND-CP. The registration fee rates for automobiles and motorcycles are specified as follows:

1. For motorcycles, the rates specified in Clause 4, Article 8 of Decree No. 10/2022/ND-CP shall apply. The rates in some specific cases are as follows:

a/ For motorcycles of organizations and individuals in centrally run cities; provincial cities; and towns where provincial People’s Committees are headquartered: The first-time registration fee rate is 5%.

Centrally run cities, provincial cities; towns where provincial People’s Committees are headquartered shall be determined based on the state administrative boundaries at the time of registration fee declaration, in which a centrally run city embraces all districts of the city, regardless of whether they are inner or suburban and urban or rural; a provincial city or a town where the provincial People’s Committee is headquartered embraces all wards and communes of the city or the town, regardless of whether they are inner or suburban.

b/ The registration fee rate for motorcycles from the second time of registration fee payment onward is 1%.

In case property owners have declared and paid registration fee at the rate of 2% and then transferred their motorcycles to organizations or individuals in the geographical areas specified at Point a of this Clause, registration fee shall be paid at the rate of 5%. For motorcycles for which registration fee has been paid at the rate of 5%, upon subsequent transfers, the registration fee rate of 1% shall apply.

The geographical area of previous registration fee declaration and payment shall be identified according to the “Place of permanent residence”, “Place of permanent household registration” or “Address” stated in the vehicle registration certificate or certificate of revocation of vehicle registration and number plate and determined according to the state administrative boundaries at the time of registration fee declaration.

2. For automobiles, trailers or semi-trailers towed by automobiles, and vehicles similar to automobiles: To apply the rate specified in Clause 5, Article 8 of Decree No. 10/2022/ND-CP.

a/ Based on the vehicle type and authorized pay load stated in the certificate of technical safety quality and environmental protection or certificate of inspection issued by Vietnamese vehicle inspection units, tax offices shall determine the registration fee rate applicable to automobiles, trailers or semi-trailers towed by automobiles, and vehicles similar to automobiles as prescribed in this Clause.

b/ Tax offices shall determine the registration fee rate applicable to automobiles on the basis of:

- The number of seats in the automobiles according to the manufacturer’s design.

- Authorized pay load determined according to Point a of this Clause.

- Vehicle type, which shall be determined as follows:

+ For imported automobiles: Based on the vehicle inspection units’ conclusion inscribed in the item “Vehicle type” in the certificate of technical safety quality and environmental protection of imported motor vehicles or notice of exemption from inspection of technical safety quality and environmental protection for imported motor vehicles or inspection certificate issued by Vietnamese vehicle inspection units;

+ For domestically manufactured and assembled automobiles: Based on the item “Vehicle type” in the certificate of technical safety quality and environmental protection of manufactured and assembled automobiles or certificate of ex-factory quality inspection for motor vehicles or vehicle inspection certificate.

In case the item “Vehicle type” of the above documents of a vehicle does not identify that such vehicle is a truck, the vehicle shall be subject to the registration fee rate applicable to passenger cars.

3. For passenger cars with 9 seats or less bearing diplomatic number plates, foreign number plates or international number plates which are transferred by foreign organizations and individuals specified in Clause 2, Article 10 of Decree No. 10/2022/ND-CP to other organizations and individuals in Vietnam (other than those specified in Clause 2, Article 10 of Decree No. 10/2022/ND-CP), the transferees shall pay registration fee at the rate applicable to first-time registration fee payment  as set by the concerned provincial-level People’s Council or specified at Point a, Clause 5, Article 8 of Decree No. 10/2022/ND-CP in case the concerned People’s Council has not yet set the rate. The registration fee calculation price in this case is the residual value of the property determined at the time of registration fee declaration under the guidance in Clause 3, Article 3 of this Circular.

For automobiles with foreign license plates whose foreign owners (other than those specified in Clause 2, Article 10 of Decree No. 10/2022/ND-CP) have declared and paid registration fee at the rate applicable to first-time registration fee payment, if such foreigners transfer the property to other organizations or individuals in Vietnam, the transferees shall, when making registration of ownership or use rights of such property, declare and pay registration fee at the rate of 2%.

4. Public security agencies that issue vehicle number plates shall check vehicle type; if detecting the type of truck or passenger car stated in certificates of technical safety quality and environmental protection, notices of exemption from inspection of technical safety quality and environmental protection of imported motor vehicles, or vehicle inspection certificates issued by Vietnamese vehicle inspection units or certificates of ex-factory quality inspection of motor vehicles is not correct, leading to application of inappropriate registration fee rates, they shall promptly notify thereof to vehicle inspection units for the latter to re-determine the vehicle type before number plates are issued. In case the vehicle inspection units’ re-determination of vehicle type requires re-calculation of registration fee amounts, public security agencies shall transfer dossiers, enclosed with verification documents, to tax offices for issuance of notices of registration fee collection according to regulations.

Article 5. Exemption from registration fee

Registration fee exemption must comply with Article 10 of Decree No. 10/2022/ND-CP, specifically as follows:

1. Houses and land under offices of foreign diplomatic missions, consulates, or representative offices of international organizations within the United Nations system and residential houses of heads of foreign diplomatic missions, consulates or representative offices of international organizations within the United Nations system in Vietnam shall be exempt from registration fee under Clause 1, Article 10 of Decree No. 10/2022/ND-CP, in which:

Offices of foreign diplomatic missions or consulates are buildings or parts of buildings and land under such buildings which are used for official purposes of these diplomatic missions or consulates (including also residential houses of heads of these missions or consulates and land under such residential houses) as prescribed in the law on privileges and immunities for Vietnam-based diplomatic missions, consulates and representative offices of international organizations.

2. Houses and land used for community activities of religious or belief organizations recognized or licensed for operation by the State that are eligible for registration fee exemption under Clause 8, Article 10 of Decree No. 10/2022/ND-CP are houses on land specified in Articles 159 and 160 of the Land Law, including:

a/ Land of pagodas, churches, chapels, oratories, monasteries, abbeys, religious schools, head offices of religious organizations, and other religious facilities;

b/ Land of communal houses, temples, shrines or small pagodas.

3. Houses, land, special property, special-use property and property for specialized management work serving national defense and security shall be exempt from registration fee under Clause 13, Article 10 of Decree No. 10/2022/ND-CP, including:

a/ Special-use houses and land for national defense or security purposes in accordance with law;

b/ Watercraft, boats, automobiles and motorcycles on the law-prescribed list of special property or special-use property and property for specialized management work serving national defense and security for which registration certificates are granted by the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, licensed units of the Ministry of National Defense, competent agencies of the Ministry of Public Security.

4. Houses and land allocated for compensation or resettlement purposes (including also houses and land purchased with money received as compensation, support or resettlement entitlements, even cases of on-spot resettlement) shall be exempt from registration fee under Clause 15, Article 10 of Decree No. 10/2022/ND-CP upon house or land recovery by the State in accordance with law, in case organizations or individuals subject to house or land recovery have paid registration fee (or are not liable to pay or are exempt from registration fee or have the payable registration fee amount deducted when calculating compensation for recovered houses or land in accordance with law). The exemption from registration fee specified in this Clause is applicable to the entities subject to house or land recovery.

5. Property of organizations and individuals for which ownership or use rights certificates have been granted and which are now re-registered shall be exempt from registration fee under Points c and dd, Clause 16, Article 10 of Decree No. 10/2022/ND-CP, specifically as follows:

a/ Property with co-ownership or co-use rights certificates granted to households or household members which is now divided among household members for re-registration in accordance with law; common property of husband and wife after they get married; property divided to husband and wife after they divorce under a legally effective court judgment or ruling.

Households or household members mean persons having marital relationship or blood or raising relations in accordance with the law on marriage and family.

b/ Upon re-grant of land use rights certificates, if the land area increases while its boundaries remain unchanged, the increased land area shall be exempt from registration fee.

In case the boundary of a land plot changes compared to the previously granted land use rights certificate, leading to an increase in the land area, registration fee must be paid for the increased land area. In case the boundary of a land plot changes compared to the previously granted land use rights certificate, leading to a decrease in the land area, registration fee shall be exempted.

6. Property of enterprises that are internally transferred, or property of administrative non-business agencies or units that are internally transferred under decisions of competent authorities shall be exempt from registration fee in accordance with Point b, Clause 17, Article 10 of Decree No. 10/2022/ND-CP.

For property transferred between enterprises and their independent cost-accounting member units or among independent cost-accounting member units in the form of purchase and sale, assignment, exchange or transfer between one cost-estimating agency or unit and another (for administrative agencies and non-business units), registration fee shall be paid.

7. Property of organizations or individuals for which registration fee has been paid and which are divided or contributed due to the division, splitting, consolidation, merger or renaming of organizations under decisions of competent agencies shall be exempt from registration fee under Clause 18, Article 10 of Decree No. 10/2022/ND-CP.

Cases of renaming organizations concurrently with changing property owners in which property must be re-registered with competent state agencies and property owners are required to pay registration fee include:

a/ Renaming an enterprise and concurrently changing all of its founding shareholders (for joint-stock companies with founding shareholders), initial charter capital-contributing shareholders (for joint-stock companies without founding shareholders) or company members (for other enterprises of other types) or changing its owner (in case of selling a sole proprietorship under Article 192 of the Law on Enterprises);

b/ Renaming and transforming enterprises as specified at Point c, Clause 2 of Article 202 (a limited liability company transformed into a joint-stock company by the method of selling the whole contributed capital amounts to one or several other organization(s) or individual (s)); Point b, Clause 1 of Article 203 (a joint-stock company transformed into a single-member limited liability company by the method in which an organization or individual that is not a shareholder acquires the whole volume of shares of all shareholders of the company); Point c, Clause 1 of Article 204 (a joint-stock company transformed into a limited liability company by the method of transferring the whole volume of shares to other capital-contributing organizations and individuals); or in Article 205, of the Law on Enterprises, except cases in which sole proprietorships are transformed into single-member limited liability companies owned by the persons who used to be the owners of the sole proprietorships.

8. Aircraft used for commercial cargo and passenger transportation exempt from registration fee under Clause 22, Article 10 of Decree No. 10/2022/ND-CP are aircraft of organizations having been granted a cargo transportation license which are used for commercial cargo, passenger, luggage and package transportation. Aircraft registered for use as personal vehicles shall be subject to registration fee.

9. Residential houses and land of poor households; residential houses and land of ethnic minority people in communes, wards and townships in difficulty-hit regions and the Central Highlands; residential houses and land of households and individuals in communes covered by the Program on socio-economic development in special difficulty-hit, mountainous, deep-lying and remote communes shall be exempt from registration fee under Clause 26, Article 10 of Decree No. 10/2022/ND-CP, in which:

a/ Poor households are households which, at the time of registration fee declaration and payment, have certificates of poor-household status issued by competent agencies or are certified as poor households by People’s Committees of the communes, wards or townships (commune-level People’s Committees) where they reside according to the Prime Minister’s regulations on the poverty line and guiding documents.

b/ Ethnic minority individuals and households are ethnic minority individuals and households in which either the husband or wife is or both are ethnic minority persons.

c/ Difficulty-hit areas are identified according to the Prime Minister’s decisions promulgating the List of administrative units in difficulty-hit areas.

10. Non-motorized watercraft and boats with a gross tonnage of up to 15 tons; motorized watercraft and boats with total main engine capacity of up to 15 horse power; watercraft and boats with a carrying capacity of up to 12 passengers; high-speed passenger ships (high-speed ships used for passenger transportation), rubbish collection ships and container watercraft and boats operating in inland waterway routes shall be exempt from registration fee under Clause 27, Article 10 of Decree No. 10/2022/ND-CP.

a/ The above-mentioned vessels shall be identified in accordance with the Law on Inland Waterway Navigation and guiding documents (including hulls, complete frames, engines and blocks that are installed to replace those of such vessels).

b/ High-speed passenger ships (high-speed ships used for passenger transportation), and container watercraft and boats operating in inland waterway routes eligible for registration fee exemption shall be identified according to certificates of technical safety and environmental protection of inland waterway vehicles granted by Vietnamese vehicle inspection units, specifically as follows:

- For “high-speed passenger ships (high-speed ships used for passenger transportation)”

+ The item “Utility”: Passenger ship;

+ The section “Certifying that vehicle with technical specifications and environmental pollution control as stated in this Certificate is in a technical status that satisfies requirements of current norms and regulations and is classified as”: VRH HSC or VRM HSC; or the item “Operation capacity” shows the speed of 30 km/hour or higher.

- For “rubbish collection ships”

+ The item “Utility”: For rubbish collection;

- For “container watercraft”, the item “Utility” reads: “For container transportation”.

11. Houses and land of establishments carrying out socialization activities in the fields of education and training, vocational training, health, culture, physical training and sports, and environment, that register land use rights or house ownership to serve these activities shall be exempt from registration fee under Clause 28, Article 10 of Decree No. 10/2022/ND-CP.

Establishments carrying out socialization activities in the fields of education, vocational training, health, culture, sports and environment eligible for registration fee exemption in this Clause must satisfy the criteria on scale and standards in accordance with the Prime Minister’s decisions and guiding documents.

12. Houses and land of non-public establishments that register land use rights or house ownership to serve activities in the fields of education and training, health, culture, physical training and sports, science and technology, environment, social affairs, population, family, and child protection and care in accordance with law, except the cases eligible for tax exemption under Clause 11 of this Article, shall be exempt from registration fee under Clause 29, Article 10 of Decree No. 10/2022/ND-CP;

Non-public establishments operating in the fields of education and training, health, culture, physical training and sports; science and technology, environment, social affairs, population, or family and child protection and care eligible for registration fee exemption under this Clause must satisfy the criteria on scale and standards in accordance with the Prime Minister’s decisions and guiding documents.

31. Clean energy-powered mass transit buses.

Clean energy-powered buses eligible for registration fee exemption are buses running on liquefied gas, natural gas or electricity as substitutes for petrol or oil as defined in Clause 5, Article 3 of the Prime Minister’s Decision No. 13/2015/QD-TTg of May 5, 2013, on incentive mechanisms and policies for development of public transport bus services which are identified in the item “Fuel” in the Certificate of technical safety and environmental protection inspection for road motor vehicles issued by Vietnamese vehicle inspection units and satisfy the conditions specified in Article 8 of the Prime Minister’s Decision No. 13/2015/QD-TTg.

Article 6. Organization of implementation and effect

1. This Circular takes effect on March 1, 2022.

2. This Circular annuls:

a/ The Minister of Finance’s Circular No. 301/2016/TT-BTC of November 15, 2016, guiding registration fee.

b/ The Minister of Finance’s Circular No. 20/2019/TT-BTC of April 9, 2019, amending and supplementing a number of articles of Circular No. 301/2016/TT-BTC of November 15, 2016, guiding registration fee.

3. The General Department of Taxation shall:

a/ Reach agreement with traffic police agencies, natural resources and environment agencies and other competent state agencies on e-data on registration fee payment to be  transmitted or received as prescribed in Clause 2, Article 11 of Decree No. 10/2022/ND-CP to serve the settlement of administrative procedures related to property ownership or use rights registration.

b/ Carry out and direct the inspection, examination, and handling of violations of regulations on registration fee in accordance with law.

c/ Direct and guide provincial-level Tax Departments to implement regulations on registration fee prescribed in Decree No. 10/2022/ND-CP and this Circular.

4. Any problems arising in the course of implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of Finance for consideration, guidance and settlement.-

For the Minister of Finance
Deputy Minister
TRAN XUAN HA

 

[1] Công Báo Nos 269-270 (14/3/2022)

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Circular 13/2022/TT-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Circular 13/2022/TT-BTC PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Bản dịch LuatVietnam
download Circular 13/2022/TT-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Circular 13/2022/TT-BTC PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP?
Thông tư 13/2022/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ khi nào?
Thông tư 13/2022/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2022.
Nội dung mới nổi bật của Thông tư 13/2022 thế nào?
Một số nội dung mới của Thông tư 13/2022 gồm:

- Giá tính thuế trước bạ không gồm phí bảo trì phần sở hữu chung

- Sửa tiêu chí xác định thành viên hộ gia đình khi chia nhà, đất

- Nêu rõ giá tính khi hợp đồng mua bán không tách riêng nhà và đất…

tin liên quan

tư vấn pháp luật liên quan

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi