Thu nhập bao nhiêu thì được hoàn thuế thu nhập cá nhân?

Để nắm rõ quyền lợi của mình, người lao động cần phải biết thu nhập bao nhiêu thì được hoàn thuế thu nhập cá nhân? Theo dõi bài viết dưới đây để có được câu trả lời.

Thu nhập bao nhiêu thì được hoàn thuế thu nhập cá nhân?

Trường hợp cá nhân không có người phụ thuộc đã nộp thuế nhưng có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công (đã trừ thu nhập được miễn thuế) trong năm không quá 132 triệu đồng thì sẽ được hoàn thuế thu nhập cá nhân (theo điểm b khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007).

Cụ thể, điểm b khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định:

2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

[…]

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

[…]

Đối chiếu với Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân - Các khoản giảm trừ.

Còn thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân = Tổng thu nhập - Các khoản thu nhập được miễn thuế (phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ).

Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 quy định mức giảm trừ gia cảnh như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Căn cứ vào các quy định trên thì cá nhân phải phát sinh thu nhập tính thuế mới phải nộp thuế thu nhập cá nhân, tức là thu nhập chịu thuế (tổng thu nhập đã trừ các khoản thu nhập được miễn thuế) ít nhất phải trên 11 triệu đồng/tháng (trên 132 triệu đồng/năm) mới phải nộp thuế.

Do đó, trường hợp cá nhân đã nộp thuế nhưng thu nhập chịu thuế không quá 132 triệu đồng/năm thì sẽ được hoàn thuế nếu có đề nghị.

Lưu ý: Cơ quan thuế không tự động hoàn thuế cho cá nhân nếu không có đề nghị.

Thu nhập bao nhiêu thì được hoàn thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập bao nhiêu thì được hoàn thuế thu nhập cá nhân? (Ảnh minh họa)

Khi nào nhận được tiền hoàn thuế thu nhập cá nhân?

Về thời gian nhận được tiền hoàn thuế thu nhập cá nhân, theo quy định tại Điều 75 Luật Quản lý thuế năm 2019:

  • Chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế chấp nhận giải quyết hồ sơ nếu hồ sơ đủ điều kiện hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế trước.

  • Chậm nhất là 40 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế chấp nhận giải quyết hồ sơ nếu hồ sơ đủ điều kiện hoàn thuế và thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.

Tùy trường hợp thời hạn hoàn thuế sẽ khác nhau
Tùy trường hợp thời hạn hoàn thuế sẽ khác nhau (Ảnh minh họa)

Đối chiếu với quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019, hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế thu nhập cá nhân gồm:

- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân lần đầu. Trường hợp có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế thì lần tiếp theo vẫn được xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu;

- Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;

- Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;

- Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng.

Nếu không thuộc các trường hợp trên thì được xác định là thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau.

Nếu cơ quan quản lý thuế có lỗi trong việc chậm ban hành quyết định hoàn thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn, cơ quan quản lý thuế còn phải trả lãi với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền phải hoàn trả và số ngày chậm hoàn trả (tiền trả lãi được chi từ ngân sách trung ương).

Trên đây là giải đáp về vấn đề: Thu nhập bao nhiêu thì được hoàn thuế thu nhập cá nhân? Nếu còn bất kỳ vấn đề nào chưa rõ, vui lòng liên hệ ngay tới tổng đài 19006192 để LuatVietnam hỗ trợ kịp thời.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp 40 câu hỏi tại Hội thảo Giải pháp giúp hộ kinh doanh kê khai thuế đúng, an tâm tuân thủ, phát triển bền vững

Tổng hợp 40 câu hỏi tại Hội thảo Giải pháp giúp hộ kinh doanh kê khai thuế đúng, an tâm tuân thủ, phát triển bền vững

Tổng hợp 40 câu hỏi tại Hội thảo Giải pháp giúp hộ kinh doanh kê khai thuế đúng, an tâm tuân thủ, phát triển bền vững

Tại Hội thảo “Giải pháp giúp hộ kinh doanh kê khai thuế đúng, an tâm tuân thủ, phát triển bền vững” ngày 12/3/2026, Cục thuế đã giải đáp hàng loạt vướng mắc thực tiễn của hộ kinh doanh xoay quanh hóa đơn điện tử, xác định doanh thu, chi phí hợp lệ, cũng như các rủi ro thường gặp khi chuyển đổi phương thức quản lý thuế.

Bảng so sánh Thông tư 20/2026/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định Luật Thuế TNDN

Bảng so sánh Thông tư 20/2026/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định Luật Thuế TNDN

Bảng so sánh Thông tư 20/2026/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định Luật Thuế TNDN

Bảng so sánh Thông tư 20/2026/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định Luật Thuế TNDN được LuatVietnam thực hiện được xây dựng theo phương pháp đối chiếu trực tiếp giữa quy định cũ và quy định mới theo từng tiêu chí cụ thể.

Đề xuất hộ kinh doanh có đơn hàng dưới 50.000 đồng/lần được xuất gộp hoá đơn cuối ngày

Đề xuất hộ kinh doanh có đơn hàng dưới 50.000 đồng/lần được xuất gộp hoá đơn cuối ngày

Đề xuất hộ kinh doanh có đơn hàng dưới 50.000 đồng/lần được xuất gộp hoá đơn cuối ngày

Đề xuất mới về quản lý hóa đơn đối với hộ kinh doanh đang thu hút sự quan tâm khi hướng tới việc đơn giản hóa thủ tục, giảm gánh nặng tuân thủ và phù hợp hơn với thực tiễn phát sinh nhiều giao dịch giá trị nhỏ trong hoạt động kinh doanh.

Hồ sơ thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng theo Thông tư 20/2026/TT-BTC

Hồ sơ thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng theo Thông tư 20/2026/TT-BTC

Hồ sơ thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng theo Thông tư 20/2026/TT-BTC

Theo quy định tại Thông tư 20/2026/TT-BTC, các khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên muốn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế doanh nghiệp bắt buộc phải có hồ sơ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.