Hoàn thuế là quyền của cá nhân người nộp thuế khi thuộc trường hợp được hoàn thuế và đủ điều kiện hoàn thuế. Để biết khi nào được hoàn thuế thu nhập cá nhân hãy xem quy định dưới đây.
- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.
- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC, việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán.
Ngoài điều kiện có mã số thuế thì phải có yêu cầu hoàn thuế, cụ thể:
- Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.
- Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.
Như vậy, hoàn thuế thu nhập cá nhân không phải là thủ tục bắt buộc vì nếu có số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau; trường hợp cá nhân muốn hoàn thuế phải có mã số thuế và có đề nghị hoàn thuế.
Quy định về hoàn thuế thu nhập cá nhân (Ảnh minh họa)
3. Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân
Theo Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC, thủ tục hoàn thuế được quy định như sau:
Trường hợp 1: Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT.
- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
Bước 2. Nộp hồ sơ hoàn thuế
Nơi nộp: Nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý
Trường hợp 2: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế
Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.
Lưu ý: Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.
Trên đây là giải đáp về Khi nào được hoàn thuế thu nhập cá nhân. Nếu cá nhân có số thuế nộp thừa cho thu nhập nhận được trong năm hoặc chưa đến mức phải nộp thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
Từ năm 2026, nhiều hộ kinh doanh sẽ không thể “thu - chi bằng tài khoản cá nhân” như trước, đặc biệt khi phát sinh nghĩa vụ thuế, hóa đơn điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt. Vậy hộ kinh doanh nào bắt buộc phải có tài khoản ngân hàng riêng?
Cuối năm, nhiều doanh nghiệp tổ chức liên hoan tất niên để tri ân người lao động và tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, không ít kế toán băn khoăn: Chi phí tổ chức tất niên có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hay không?
Trả thưởng tết 5 triệu đồng bằng tiền mặt được không là vướng mắc mà nhiều doanh nghiệp gặp phải, cùng LuatVietnam tìm hiểu pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này.
Cục Thuế đã có văn bản hướng dẫn về chính sách thuế với hộ kinh doanh, trong đó có hướng dẫn trường hợp bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử và thời hạn khai thuế.
Từ 2026, dù không phải nộp thuế GTGT hay thuế TNCN, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng vẫn phải tuân thủ một số nghĩa vụ pháp lý quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.