1. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định như thế nào?
Theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

2. Hộ kinh doanh không khai báo tài khoản ngân hàng bị phạt bao nhiêu?
Theo Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, mức phạt không thông báo tài khoản hộ kinh doanh được quy định như sau:
- Phạt tiền từ 02 - 06 triệu đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.
- Phạt tiền từ 06 - 10 triệu đồng đối với hành vi cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
- Phạt tiền từ 10 - 16 triệu đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
Lưu ý:
Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Như vậy, nếu quá thời hạn mà hộ kinh doanh thông báo thiếu số tài khoản ngân hàng thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 05 - 08 triệu đồng.
3. Hạn chót gửi thông báo số tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh cho cơ quan thuế?
Theo điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC, khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hạn chót nộp thông báo số tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh được quy định như sau:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu của năm 2026 phải gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử chậm nhất là ngày 20/4/2026.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng thực hiện kê khai, nộp thuế của năm 2026 phải gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử cùng lúc với Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử cùng lúc với Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Lưu ý: Khi thay đổi thông tin số tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử, hộ kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trên đây là thông tin về việc Hộ kinh doanh không khai báo tài khoản ngân hàng bị phạt bao nhiêu?…
RSS