Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

Khi làm thủ tục đăng ký xe, nhiều người quan tâm thời gian được cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe để chủ động việc sử dụng phương tiện. Vậy theo quy định hiện hành, thời hạn giải quyết các thủ tục này được xác định như thế nào?

1. Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

Theo Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 62/2026/TT-BCA quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau:

1.1. Cấp chứng nhận đăng ký xe

- Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; chứng nhận đăng ký xe cấp lại phải thể hiện rõ lần cấp lại.

Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

1.2. Cấp biển số xe

- Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Cấp lại biển số xe: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

1.3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

- Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp bị mất: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

1.4. Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời

- Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Đối với các trường hợp phải nộp lệ phí đăng ký xe thì thời hạn giải quyết đăng ký xe được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và chủ xe hoàn thành việc nộp lệ phí đăng ký xe.

2. Thủ tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mới nhất

Theo Điều 21 Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 7 Thông tư 62/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/05/2026 quy định chi tiết về thủ tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe hiện nay cụ thể như sau:

- Chủ xe thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe (trừ trường hợp xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số):

  • Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, nộp bản chà số máy, số khung của xe qua dịch vụ bưu chính công ích cho cơ quan đăng ký xe; lựa chọn hình thức nhận kết quả đăng ký xe;

  • Sau khi kiểm tra hồ sơ xe bảo đảm hợp lệ, cơ quan đăng ký xe gửi thông báo cho chủ xe để nộp lệ phí đăng ký xe, phí dịch vụ bưu chính công ích trên cổng dịch vụ công để trả kết quả đăng ký xe theo quy định;

  • Chủ xe nhận kết quả theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA.

- Chủ xe thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe:

  • Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư 79/2024/TT-BCA, nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Thông tư 79/2024/TT-BCA và nộp lệ phí theo quy định; lựa chọn hình thức nhận kết quả đăng ký xe;

  • Sau khi kiểm tra hồ sơ xe bảo đảm hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện cấp lại chứng nhận đăng ký xe theo quy định; chứng nhận đăng ký xe cấp lại phải thể hiện rõ lần cấp lại; chủ xe nhận kết quả theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA.

- Trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe giữ nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số thì cấp sang biển số định danh theo quy định (thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển 3 số hoặc biển 4 số đó).

Chứng nhận đăng ký xe cấp lại trong các trường hợp này phải thể hiện rõ lần cấp lại theo quy định.

3. Lệ phí đăng ký, cấp biển số xe ô tô, xe máy hiện nay là bao nhiêu?

Theo Phụ lục Biểu mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông kèm theo Thông tư 155/2025/TT-BTC, lệ phí cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe ô tô, xe máy hiện nay như sau:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

I

Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới

 

 

1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

350.000

100.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

14.000.000

140.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

140.000

105.000

4

Xe mô tô

 

 

a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

700.000

105.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

1.400.000

105.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.800.000

105.000

II

Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới

 

1

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe

 

a

Xe ô tô

105.000

b

Xe mô tô

70.000

2

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe

35.000

3

Cấp đổi biển số xe

 

a

Xe ô tô

100.000

b

Xe mô tô

50.000

III

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời

 

 

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng giấy

35.000

 

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng kim loại

105.000

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 155/2025/TT-BTC:

- Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.

- Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I.

Trên đây là thông tin về việc Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế đối với chia, tách, sáp nhập tổ chức 2026

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế đối với chia, tách, sáp nhập tổ chức 2026

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế đối với chia, tách, sáp nhập tổ chức 2026

Khi thực hiện chia, tách hoặc sáp nhập, tổ chức phải đồng thời xử lý mã số thuế của tổ chức cũ, đăng ký thuế cho tổ chức mới hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký thuế của tổ chức tiếp tục hoạt động. Tùy từng hình thức tổ chức lại, mã số thuế có thể bị chấm dứt hiệu lực, được giữ nguyên hoặc được cấp mới.

Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?

Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?

Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?

Để phục vụ việc sắp xếp, tổ chức lại, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chỉ được xác định thuộc lĩnh vực đặc thù khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định. Vậy Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?
 

Những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?

Những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?

Những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?

Việc xác định lĩnh vực đặc thù là một trong những căn cứ phục vụ xây dựng, lựa chọn phương án sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Vậy những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?
 

Tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Công tác phí, tiền điện thoại và tiền văn phòng phẩm là những khoản chi thường phát sinh để phục vụ công việc của người lao động. Vậy tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?
 

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa là khoản hỗ trợ khá phổ biến mà doanh nghiệp dành cho người lao động và khoản tiền này có thể được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Vậy tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?
 

Các khoản thu nhập nào từ kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân có thể phát sinh từ nhiều hoạt động khác nhau như sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, một số khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp có thể được miễn thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy các khoản thu nhập nào từ kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân?
 

Những trường hợp nào cá nhân không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Những trường hợp nào cá nhân không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Những trường hợp nào cá nhân không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Không phải mọi cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công đều phải tự thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân hằng năm. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp được miễn trách nhiệm quyết toán hoặc không phải quyết toán đối với một phần thu nhập. Vậy những trường hợp nào cá nhân không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Nhà đất đồng sở hữu khi bán thì thuế thu nhập cá nhân được chia thế nào?

Nhà đất đồng sở hữu khi bán thì thuế thu nhập cá nhân được chia thế nào?

Nhà đất đồng sở hữu khi bán thì thuế thu nhập cá nhân được chia thế nào?

Khi một nhà, đất thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của nhiều người được chuyển nhượng, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân không mặc nhiên tính chung cho một người. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cách xác định thuế cho từng chủ sở hữu. Vậy nhà đất đồng sở hữu khi bán thì thuế thu nhập cá nhân được chia thế nào?

Học phí, chi phí giáo dục - đào tạo được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân tối đa bao nhiêu?

Học phí, chi phí giáo dục - đào tạo được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân tối đa bao nhiêu?

Học phí, chi phí giáo dục - đào tạo được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân tối đa bao nhiêu?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về giảm trừ đối với một số khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Vậy học phí, chi phí giáo dục - đào tạo được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân tối đa bao nhiêu?

Chi phí visa, giấy phép lao động cho người nước ngoài có được trừ khi tính thuế TNDN?

Chi phí visa, giấy phép lao động cho người nước ngoài có được trừ khi tính thuế TNDN?

Chi phí visa, giấy phép lao động cho người nước ngoài có được trừ khi tính thuế TNDN?

Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài thường phát sinh các khoản chi phí như xin cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động, làm visa hoặc thẻ tạm trú. Những khoản chi này có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hay không?