- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 155/2025/TT-BTC | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Cao Anh Tuấn |
| Trích yếu: | Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí , Giao thông | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 155/2025/TT-BTC
Quy định về lệ phí đăng ký và cấp biển phương tiện giao thông từ 01/01/2026
Ngày 31/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân nộp lệ phí, tổ chức thu lệ phí và các bên liên quan đến việc thu, nộp, miễn lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới. Tuy nhiên, thông tư không áp dụng cho xe máy chuyên dùng và xe cơ giới của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.
Về mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí được quy định chi tiết theo khu vực và loại phương tiện. Ví dụ, lệ phí cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống tại khu vực I là 14.000.000 đồng, trong khi tại khu vực II là 140.000 đồng. Đối với xe mô tô, lệ phí dao động từ 700.000 đồng đến 2.800.000 đồng tùy theo trị giá xe và khu vực.
Về các trường hợp miễn lệ phí
Một số trường hợp được miễn lệ phí bao gồm: cơ quan đại diện ngoại giao, viên chức ngoại giao, và các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc. Ngoài ra, xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật cũng được miễn lệ phí.
Về kê khai, thu, nộp lệ phí
Người nộp lệ phí phải thực hiện nộp tiền cho tổ chức thu lệ phí theo quy định. Tổ chức thu lệ phí sẽ nộp toàn bộ số tiền thu được vào ngân sách nhà nước và được ngân sách bố trí chi phí trang trải cho việc thu lệ phí.
Thông tư này thay thế Thông tư số 60/2023/TT-BTC và bãi bỏ một số quy định trong Thông tư số 71/2025/TT-BTC. Các quy định khác liên quan đến thu, nộp, và quản lý lệ phí sẽ được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.
Xem chi tiết Thông tư 155/2025/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026
Tải Thông tư 155/2025/TT-BTC
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển
phương tiện giao thông
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 156/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về đấu giá biển số xe;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông (lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới).
2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp lệ phí, tổ chức thu lệ phí và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, miễn lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới.
3. Thông tư này không áp dụng đối với việc cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ và xe cơ giới của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.
Điều 2. Người nộp lệ phí
Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới thì phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu lệ phí
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo quy định pháp luật là tổ chức thu lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau:
1. Phương tiện giao thông (phương tiện giao thông đường bộ) là xe cơ giới theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, gồm:
a) Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe ô tô).
b) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe mô tô).
2. Các khu vực quy định tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:
a) Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
b) Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định tại điểm a Khoản này.
3. Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới là cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho phương tiện giao thông đăng ký lần đầu tại Việt Nam (kể cả các phương tiện giao thông đã qua sử dụng hay đã đăng ký tại nước ngoài, phương tiện giao thông bị tịch thu và phương tiện giao thông được xác lập quyền sở hữu toàn dân khác) theo quy định của Bộ Công an.
4. Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới gồm:
a) Cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới áp dụng đối với các trường hợp đăng ký sang tên, di chuyển xe theo quy định của Bộ Công an.
b) Đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
c) Cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới đối với phương tiện giao thông đã đăng ký tại Việt Nam không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b Khoản này theo quy định của Bộ Công an.
Điều 5. Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới quy định tại Biểu mức thu lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.
Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn cấp biển phương tiện giao thông trúng đấu giá theo quy định pháp luật.
3. Đối với xe ô tô, xe mô tô của lực lượng công an sử dụng vào mục đích an ninh đăng ký tại khu vực I hoặc đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an thì áp dụng mức thu lệ phí tại khu vực I.
4. Trị giá xe mô tô làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký.
Điều 6. Miễn lệ phí
Các trường hợp sau đây được miễn lệ phí:
1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương (được Bộ Ngoại giao ủy quyền) cấp chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự.
Trường hợp này khi đăng ký xe và cấp biển số xe cơ giới, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại giao.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức khác) không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký: Bản chụp cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.
4. Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.
Điều 7. Kê khai, thu, nộp lệ phí
1. Người nộp lệ phí thực hiện nộp tiền lệ phí cho tổ chức thu lệ phí theo quy dinh tại Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu lệ phí khai, thu, nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ khoản 5 Điều 1 Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí.
4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
5 Trường hợp các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
6. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Phụ lục
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
(Kèm theo Thông tư số 155/2025/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
_________
| Số TT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I | Khu vực II |
| I | Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới |
|
|
| 1 | Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này | 350.000 | 100.000 |
| 2 | Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) | 14.000.000 | 140.000 |
| 3 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời | 140.000 | 105.000 |
| 4 | Xe mô tô |
|
|
| a | Trị giá đến 15.000.000 đồng | 700.000 | 105.000 |
| b | Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng | 1.400.000 | 105.000 |
| c | Trị giá trên 40.000.000 đồng | 2.800.000 | 105.000 |
| II | Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới |
| |
| 1 | Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe |
| |
| a | Xe ô tô | 105.000 | |
| b | Xe mô tô | 70.000 | |
| 2 | Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe | 35.000 | |
| 3 | Cấp đổi biển số xe |
| |
| a | Xe ô tô | 100.000 | |
| b | Xe mô tô | 50.000 | |
| III | Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời |
| |
|
| Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng giấy | 35.000 | |
|
| Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng kim loại | 105.000 | |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!