Theo quy định thì người mua xe ô tô phải nộp 05 khoản phí, lệ phí trước khi lăn bánh. Cụ thể, năm 2026, những khoản phí, lệ phí mà người mua ô tô phải nộp bao gồm:
1. Lệ phí trước bạ
Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 51/2025/NĐ-CP và điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ đối với xe ô tô như sau:
* Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%
- Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống (kể cả xe pick-up chở người)
-
Lệ phí lần đầu: 10%.
-
Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%
Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung
- Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, ô tô tải VAN (từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định)
-
Lệ phí lần đầu: 60% mức thu lệ phí của ô tô dưới 9 chỗ.
-
Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%
- Ô tô điện chạy pin:
-
Lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%. (Áp dụng đến hết ngày 28/02/2027).
-
Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%
Lưu ý: Việc xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế.

2. Lệ phí đăng ký xe ô tô và cấp biển số xe ô tô
Theo Biểu mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông ban hành kèm Thông tư số 155/2025/TT-BTC:
|
Số TT |
Nội dung thu lệ phí |
Khu vực I |
Khu vực II |
|
I |
Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới |
|
|
|
1 |
Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này |
350.000 |
100.000 |
|
2 |
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) |
14.000.000 |
140.000 |
|
3 |
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời |
140.000 |
105.000 |
|
4 |
Xe mô tô |
|
|
|
a |
Trị giá đến 15.000.000 đồng |
700.000 |
105.000 |
|
b |
Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng |
1.400.000 |
105.000 |
|
c |
Trị giá trên 40.000.000 đồng |
2.800.000 |
105.000 |
|
II |
Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới |
|
|
|
1 |
Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe |
|
|
|
a |
Xe ô tô |
105.000 |
|
|
b |
Xe mô tô |
70.000 |
|
|
2 |
Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe |
35.000 |
|
|
3 |
Cấp đổi biển số xe |
|
|
|
a |
Xe ô tô |
100.000 |
|
|
b |
Xe mô tô |
50.000 |
|
|
III |
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời |
|
|
|
|
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng giấy |
35.000 |
|
|
|
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng kim loại |
105.000 |
|
Bên cạnh đó, Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 155/2025/TT-BTC:
Các khu vực quy định tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:
- Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
- Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định tại điểm a Khoản này.
3. Phí đăng kiểm và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm xe ô tô
Theo Biểu 1 Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư 55/2022/TT-BTC quy định mức giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới đang lưu hành như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/xe
|
TT |
Loại xe cơ giới |
Mức giá |
|
1 |
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng |
570 |
|
2 |
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo |
360 |
|
3 |
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn |
330 |
|
4 |
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn |
290 |
|
5 |
Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện vận chuyển tương tự |
190 |
|
6 |
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc |
190 |
|
7 |
Xe ô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt |
360 |
|
8 |
Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe) |
330 |
|
9 |
Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe) |
290 |
|
10 |
Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương |
250 |
|
11 |
Xe ba bánh và các loại phương tiện vận chuyển tương tự |
110 |
Theo Điểm 4 Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành Thông tư 199/2016/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 36/2022/TT-BTC quy định:
- Mức thu cấp Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới là 40.000 đồng/giấy.
- Giấy chứng nhận cấp cho xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương) là 90.000 đồng/giấy.
4. Phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự xe cơ giới
Theo phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP, mức phí bảo hiểm xe máy/ô tô bắt buộc được quy định như sau:
Phí bảo hiểm cho thời hạn bảo hiểm 01 năm (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)
|
TT |
Loại xe |
Phí bảo hiểm (đồng) |
|
I |
Mô tô 2 bánh |
|
|
1 |
Dưới 50 cc |
55.000 |
|
2 |
Từ 50 cc trở lên |
60.000 |
|
II |
Mô tô 3 bánh |
290.000 |
|
III |
Xe gắn máy (bao gồm xe máy điện) và các loại xe cơ giới tương tự |
|
|
1 |
Xe máy điện |
55.000 |
|
2 |
Các loại xe còn lại |
290.000 |
|
IV |
Xe ô tô không kinh doanh vận tải |
|
|
1 |
Loại xe dưới 6 chỗ |
437.000 |
|
2 |
Loại xe từ 6 đến 11 chỗ |
794.000 |
|
3 |
Loại xe từ 12 đến 24 chỗ |
1.270.000 |
|
4 |
Loại xe trên 24 chỗ |
1.825.000 |
|
5 |
Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) |
437.000 |
|
V |
Xe ô tô kinh doanh vận tải |
|
|
1 |
Dưới 6 chỗ theo đăng ký |
756.000 |
|
2 |
6 chỗ theo đăng ký |
929.000 |
|
3 |
7 chỗ theo đăng ký |
1.080.000 |
|
4 |
8 chỗ theo đăng ký |
1.253.000 |
|
5 |
9 chỗ theo đăng ký |
1.404.000 |
|
6 |
10 chỗ theo đăng ký |
1.512.000 |
|
7 |
11 chỗ theo đăng ký |
1.656.000 |
|
8 |
12 chỗ theo đăng ký |
1.822.000 |
|
9 |
13 chỗ theo đăng ký |
2.049.000 |
|
10 |
14 chỗ theo đăng ký |
2.221.000 |
|
11 |
15 chỗ theo đăng ký |
2.394.000 |
|
12 |
16 chỗ theo đăng ký |
3.054.000 |
|
13 |
17 chỗ theo đăng ký |
2.718.000 |
|
14 |
18 chỗ theo đăng ký |
2.869.000 |
|
15 |
19 chỗ theo đăng ký |
3.041.000 |
|
16 |
20 chỗ theo đăng ký |
3.191.000 |
|
17 |
21 chỗ theo đăng ký |
3.364.000 |
|
18 |
22 chỗ theo đăng ký |
3.515.000 |
|
19 |
23 chỗ theo đăng ký |
3.688.000 |
|
20 |
24 chỗ theo đăng ký |
4.632.000 |
|
21 |
25 chỗ theo đăng ký |
4.813.000 |
|
22 |
Trên 25 chỗ |
[4.813.000 +30.000 x (số chỗ - 25 chỗ)] |
|
23 |
Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) |
933.000 |
|
VI |
Xe ô tô chở hàng (xe tải) |
|
|
1 |
Dưới 3 tấn |
853.000 |
|
2 |
Từ 3 đến 8 tấn |
1.660.000 |
|
3 |
Trên 8 đến 15 tấn |
2.746.000 |
|
4 |
Trên 15 tấn |
3.200.000 |
5. Phí bảo trì đường bộ
Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ từ ngày 01/02/2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP
|
Số TT |
Loại phương tiện chịu phí |
Mức thu (nghìn đồng) |
|||||
|
1 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
12 tháng |
24 tháng |
36 tháng |
||
|
1 |
Xe chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải. |
130 |
390 |
780 |
1.560 |
3.000 |
4.320 |
|
2 |
Xe chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) hoạt động kinh doanh vận tải; xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá). |
180 |
540 |
1.080 |
2.160 |
4.150 |
5.980 |
|
3 |
Xe chở người trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến dưới 24 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg. |
270 |
810 |
1.620 |
3.240 |
6.220 |
8.970 |
|
4 |
Xe chở người từ 24 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến dưới 39 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg. |
390 |
1.170 |
2.340 |
4.680 |
8.990 |
12.960 |
|
5 |
Xe chở người từ 39 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) trở lên; xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg. |
590 |
1.770 |
3.540 |
7.080 |
13.590 |
19.610 |
|
6 |
Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg. |
720 |
2.160 |
4.320 |
8.640 |
16.590 |
23.930 |
|
7 |
Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg. |
1.040 |
3.120 |
6.420 |
12.480 |
23.960 |
34.570 |
|
8 |
Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên. |
1.430 |
4.290 |
8.580 |
17.160 |
32.950 |
47.530 |
Lưu ý:
- Mức thu của 01 tháng năm thứ 02 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng theo Biểu nêu trên.
- Mức thu của 01 tháng năm thứ 03 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng theo Biểu nêu trên.
- Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp bằng (=) mức thu 01 tháng nhân (x) với số tháng phải nộp của chu kỳ trước.
- Khối lượng toàn bộ là khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.
- Chủ xe có trách nhiệm cung cấp cho cơ sở đăng kiểm phù hiệu (còn hiệu lực) chứng minh là xe buýt vận tải hành khách công cộng hoặc các giấy tờ liên quan đến chứng minh là xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân và được hưởng chính sách trợ giá.
Trên đây là thông tin về Năm 2026, người mua ô tô phải nộp những khoản phí, lệ phí nào?...
RSS
