Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ có phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT không?

Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp tự xuất, tự sử dụng trong nội bộ có thể được xử lý khác nhau tùy mục đích sử dụng. Vậy hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ có phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT không?

1. Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là gì?

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm:

- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh.

- Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất).

- Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp. 

Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản. 

Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: 

  • Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; 

  • Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ thuộc 3 nhóm nêu trên thì không phải tính thuế GTGT.

Như vậy, để xác định nghĩa vụ về hóa đơn và thuế GTGT, trước hết phải xác định hàng hóa, dịch vụ có thực sự được dùng để tiêu dùng nội bộ hay chỉ được sử dụng trong nội bộ để tiếp tục hoặc phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ có phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT không?

2. Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ có phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT không?

2.1. Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ có phải lập hóa đơn điện tử không?

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua. Quy định này áp dụng cả đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, làm hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi; trả thay lương cho người lao động; tiêu dùng nội bộ; hoặc xuất hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn.

Như vậy, hàng hóa, dịch vụ được xác định là tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn điện tử, trừ trường hợp thuộc diện không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

2.2. Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ có phải tính thuế GTGT không?

Theo điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 số 48/2024/QH15, đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho thì giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.

Theo đó, khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP cũng quy định giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động tiêu dùng nội bộ.

Do đó, hàng hóa, dịch vụ được xác định là tiêu dùng nội bộ và thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì phải tính thuế GTGT.

Ngược lại, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, không phải tính thuế GTGT đối với:

  • Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh;

  • Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp để sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;

  • Các trường hợp điều chuyển, góp vốn bằng tài sản đáp ứng điều kiện theo quy định.

3. Những trường hợp nào không phải sử dụng hóa đơn điện tử?

Theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử gồm:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

- Các khoản phí và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm; nhận tiền gửi; hoạt động tài chính; bán nợ; giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.

Đối với giao dịch bán ngoại tệ, cuối tháng đơn vị phải lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng trên cơ sở hệ thống quản lý dữ liệu của đơn vị; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin và cung cấp bảng tổng hợp khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

- Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế.

- Tài sản điều chuyển từ công ty mẹ đến đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại; giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

- Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, với điều kiện không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.

- Các trường hợp theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 và điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, gồm:

  • Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh, như hàng hóa xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh;

  • Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp để sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất;

Các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh, gồm các khoản bồi thường bằng tiền; tiền thưởng; thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm; các khoản thu hộ; các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước; các khoản thu tài chính.

​Trên đây là thông tin về việc Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ có phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT không?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền là hình thức được nhiều doanh nghiệp áp dụng để kích cầu, tri ân khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại và cần xác định đúng giá tính thuế GTGT để tránh sai sót.

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Khi ký hợp đồng, doanh nghiệp thường nhận một khoản tiền đặt cọc từ khách hàng để bảo đảm thực hiện giao dịch. Vậy tiền đặt cọc của khách hàng có phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền không và trường hợp nào khoản tiền này được xem là tiền thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ vấn đề này.

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhưng không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được khi làm thêm đều thuộc diện miễn thuế.

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Từ 01/07/2026, quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được hướng dẫn cụ thể hơn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vậy hồ sơ miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập này cần chuẩn bị những gì để có đủ căn cứ chứng minh?