Điều kiện hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài khi xuất cảnh

Người nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam có thể được hoàn thuế GTGT khi xuất cảnh nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định. Vậy hàng hóa, hóa đơn và thủ tục hoàn thuế cần đáp ứng những yêu cầu gì?

1. Ai được hoàn thuế GTGT khi xuất cảnh?

Theo Điều 2 Thông tư 84/2026/TT-BTC, đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi mua hàng hóa tại Việt Nam và mang hàng hóa xuất cảnh, gồm:

  • Người nước ngoài;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Để được hoàn thuế, các đối tượng này phải mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do nước ngoài cấp còn giá trị và sử dụng giấy tờ đó để xuất cảnh Việt Nam; mua hàng tại Việt Nam và mang hàng hóa ra nước ngoài qua cửa khẩu có áp dụng hoàn thuế GTGT.

dieu-kien-hoan-thue-gtgt-cho-nguoi-nuoc-ngoai-khi-xuat-canh
Điều kiện hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài khi xuất cảnh (Ảnh minh họa)

2. Hàng hóa phải đáp ứng điều kiện gì để được hoàn thuế?

Căn cứ mục 1 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa được hoàn thuế GTGT phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu; hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép của Bộ Công Thương hoặc hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành;
  • Không thuộc hàng hóa bị cấm đưa lên tàu bay;
  • Không thuộc các mặt hàng được hoàn thuế GTGT theo chế độ áp dụng đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
  • Hàng hóa được mua tại doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT;
  • Hàng hóa chưa qua sử dụng, còn nguyên đai, nguyên kiện khi mua;
  • Có hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế được lập trong thời gian tối đa 60 ngày tính đến ngày xuất cảnh;
  • Tổng trị giá hàng hóa ghi trên hóa đơn mua tại 01 cửa hàng trong 01 ngày đạt tối thiểu 02 triệu đồng, kể cả trường hợp cộng gộp nhiều hóa đơn mua trong cùng ngày tại cùng một cửa hàng.

Như vậy, không phải mọi hàng hóa người nước ngoài mua tại Việt Nam đều được hoàn thuế. Hàng hóa phải được mua tại địa điểm đã được công nhận là doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế và đáp ứng đồng thời các điều kiện nêu trên.

3. Người nước ngoài được hoàn bao nhiêu tiền thuế GTGT?

Căn cứ vào mục 2 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, người nước ngoài được hoàn số thuế GTGT như sau:

  • Hoàn bằng 85% trên tổng số thuế GTGT của số hàng hóa đủ điều kiện hoàn thuế mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu hoàn thuế.
  • Phần còn lại tương đương 15% tổng số thuế GTGT là phí dịch vụ mà ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế được hưởng.

Tiền hoàn thuế được trả bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người được hoàn thuế đề nghị đổi sang ngoại tệ tự do chuyển đổi, ngân hàng thương mại thực hiện bán ngoại tệ theo tỷ giá niêm yết tại thời điểm chuyển đổi và quy định của Ngân hàng Nhà nước.

4. Thủ tục hoàn thuế GTGT khi xuất cảnh

Theo mục 4 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 181/2026/NĐ-CP, hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư nước ngoài như sau:

Bước 1: Nhận hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế khi mua hàng

Khi mua hàng tại doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế, người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn hiệu lực.

Doanh nghiệp bán hàng căn cứ thông tin trên giấy tờ của người mua và hàng hóa để lập hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế, ký số, truyền dữ liệu lên Hệ thống quản lý hoàn thuế GTGT và in hóa đơn giao cho người mua.

Người mua có trách nhiệm kiểm tra thông tin trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, đặc biệt là họ tên, số hộ chiếu, thông tin hàng hóa, trị giá hàng hóa và số thuế GTGT.

Bước 2: Xuất trình hồ sơ và hàng hóa cho cơ quan hải quan

Khi xuất cảnh, người nước ngoài phải xuất trình tại quầy kiểm tra của cơ quan hải quan các loại giấy tờ, hàng hóa sau:

  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh;
  • Hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế;
  • Hàng hóa đề nghị hoàn thuế.

Mặt khác, tại khoản 5 Điều 4 Thông tư 84/2026/TT-BTC, người nước ngoài phải nộp hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra chậm nhất 30 phút trước khi tàu bay hoặc tàu biển khởi hành.

Sau đó, Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu thông tin giữa hộ chiếu, hóa đơn, dữ liệu trên Hệ thống quản lý hoàn thuế và Hệ thống hóa đơn điện tử. Đồng thời, kiểm tra thực tế hàng hóa theo nguyên tắc quản lý rủi ro.

Nếu đủ điều kiện, cơ quan hải quan xác nhận đồng ý hoàn thuế và xác định số tiền thuế GTGT được hoàn. Trường hợp thông tin không khớp hoặc hàng hóa không phù hợp với nội dung trên hóa đơn, cơ quan hải quan có thể từ chối hoàn thuế.

Bước 3: Nhận tiền tại quầy hoàn thuế

Sau khi được cơ quan hải quan xác nhận, người nước ngoài xuất trình cho ngân hàng thương mại tại quầy hoàn thuế:

  • Thẻ lên tàu bay hoặc tàu biển;
  • Hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế đã được cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận.

Ngân hàng thương mại kiểm tra thông tin trên hồ sơ và Hệ thống, sau đó trả tiền hoàn thuế bằng tiền mặt hoặc chuyển vào thẻ quốc tế của người được hoàn thuế.

Việc hoàn thuế được thực hiện ngay sau khi người xuất cảnh hoàn thành thủ tục kiểm tra của cơ quan hải quan và trước giờ lên tàu bay hoặc tàu biển. Cơ quan hải quan và ngân hàng thương mại phải bố trí cán bộ thực hiện hoàn thuế trong các ngày làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ hành chính.

Chú ý, địa điểm hoàn thuế GTGT đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư nước ngoài được thực hiện theo Điều 15 Thông tư 84/2026/TT-BTC, cụ thể:

  • Địa điểm kiểm tra hàng hóa và hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được đặt tại khu vực làm thủ tục gửi hành lý hoặc khu vực kiểm tra thẻ lên tàu bay, tàu biển;
  • Địa điểm trả tiền hoàn thuế được đặt trong khu vực cách ly tại cảng hàng không quốc tế hoặc khu vực hoàn thuế tại cảng biển quốc tế.

Trên đây là thông tin về Người nước ngoài mua hàng tại Việt Nam được hoàn thuế GTGT khi xuất cảnh thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Hóa đơn, chứng từ là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hạch toán và thực hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, không phải mọi hóa đơn được lập hoặc sử dụng đều được pháp luật công nhận là hợp pháp. Vậy những trường hợp nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn: Cần hồ sơ gì để được trừ thuế TNDN?

Doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn: Cần hồ sơ gì để được trừ thuế TNDN?

Doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn: Cần hồ sơ gì để được trừ thuế TNDN?

Pháp luật quy định một số trường hợp đặc thù được phép mua hàng không có hóa đơn nhưng vẫn được đưa vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn cần chuẩn bị những hồ sơ, chứng từ gì để khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Cùng với việc triển khai thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng, việc ghi nhận và quản lý hóa đơn cho từng giao dịch cũng được quan tâm. Vậy thời điểm lập hóa đơn trong trường hợp này được quy định thế nào?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền là hình thức được nhiều doanh nghiệp áp dụng để kích cầu, tri ân khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại và cần xác định đúng giá tính thuế GTGT để tránh sai sót. 

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Khi ký hợp đồng, doanh nghiệp thường nhận một khoản tiền đặt cọc từ khách hàng để bảo đảm thực hiện giao dịch. Vậy tiền đặt cọc của khách hàng có phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền không và trường hợp nào khoản tiền này được xem là tiền thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ vấn đề này.