Cách đăng ký mã số thuế cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài

Để đăng ký thuế và có mã số thuế thì nhà thầu, nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế phải thực hiện theo thủ tục đăng ký mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài dưới đây.


Đối tượng áp dụng

Căn cứ khoản 4 Điều 7 và điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC, đối tượng phải đăng ký thuế theo thủ tục này không phải toàn bộ nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài mà chỉ áp dụng đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với pháp luật của Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định tại Việt Nam trực tiếp kê khai thuế, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài,…

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế lần đầu

* Các bước thực hiện

Bước 1. Nộp hồ sơ

- Thành phần hồ sơ

Khoản 4 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định hồ sơ đăng ký thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác gồm các loại giấy tờ sau:

+ Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC.

+ Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC (nếu có);

+ Bản sao Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

- Địa điểm nộp hồ sơ: Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế

- Đối với hồ sơ đăng ký thuế bằng giấy

Công chức thuế tiếp nhận, đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu.

Công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trả kết quả cho người nộp thuế, thời hạn xử lý hồ sơ đối với từng loại hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận và ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ, ghi số văn thư của cơ quan thuế.

Trong thời hạn 02 hai ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức thuế phải kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp phát hiện hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung tài liệu, thông tin, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết.

- Đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử thì việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế của Bộ Tài chính.

Bước 3. Trả kết quả

* Thời gian thực hiện: Cơ quan thuế xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và trả kết quả cho người nộp thuế chậm nhất không quá 03 làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế.

dang ky ma so thue cho nha thau nuoc ngoaiHồ sơ, thủ tục đăng ký mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài (Ảnh minh họa)
 

Cấp lại Giấy chứng nhận và Thông báo mã số thuế

Căn cứ Điều 9 Thông tư 105/2020/TT-BTC, trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân, Thông báo mã số thuế bị mất, rách, nát, cháy người nộp thuế gửi văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế mẫu số 13-MST ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Cơ quan thuế thực hiện cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Trên đây là thủ tục đăng ký mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế. Khi bạn đọc có vướng mắc vui lòng gọi tới số 1900.6192 để được LuatVietnam hỗ trợ, giải đáp.

>> Hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế cho hộ kinh doanh mới nhất

>> 3 cách đăng ký mã số thuế cá nhân đơn giản nhất

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vì vậy, việc nắm rõ các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế mà còn bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Việc kê khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài luôn là một trong những nội dung phức tạp do liên quan đến nhiều phương pháp tính thuế, thời hạn thực hiện khác nhau. Năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý trình tự khai thuế theo đúng quy định để tránh sai sót, chậm nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế.

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng chính thức có hiệu lực từ ngày 20/6/2026 với nhiều quy định mới đáng chú ý liên quan đến đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt.

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đặt mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính liên quan đến thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tạo thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân.

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp tiếp tục được duy trì trong năm 2026 nhằm hỗ trợ sản xuất và giảm gánh nặng tài chính cho người sử dụng đất. Vậy những đối tượng nào được miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp?