Cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ 2026

Bài viết hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ mới nhất để độc giả nắm được số tiền thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.

1. Hộ kinh doanh có doanh thu bao nhiêu phải đóng thuế?

Tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định: Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

Đồng thời, theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, sửa đổi 2025 thì hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.

Cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ
Cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ (Ảnh minh họa)

 

2. Cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ mới nhất

2.1. Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ lẻ có thu nhập một năm trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng thì được chọn một trong hai cách tính thuế thu nhập cá nhân như sau:

Cách 1: Tính thuế theo thu nhập

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên 500 triệu đồng/năm được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất.

Trong đó: Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%.

Theo đó, công thức tính thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh nhỏ lẻ có doanh thu một năm trên 500 triệu đến 03 tỷ là:

Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) X 15%

Ngoài ra, trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng thì áp dụng thuế suất 17%; doanh thu năm trên 50 tỷ đồng áp thuế suất 20%.

Lưu ý: Thu nhập từ cho thuê bất động sản không áp dụng cách tính thuế này.

Cách 2: Tính thuế theo doanh thu

Công thức tính thuế theo doanh thu:

Thuế TNCN = Thuế suất X Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:

- Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên 500 triệu

- Thuế suất đối với các ngành, nghề kinh doanh:

  • Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
  • Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
  • Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú: Thuế suất 5%.

Lưu ý: Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ bắt buộc phải tính thuế theo thu nhập, không được chọn tính thuế theo doanh thu.

2.2. Cách tính thuế giá trị gia tăng

Hộ kinh doanh nhỏ lẻ có thể lựa chọn một trong hai cách tính thuế giá trị gia tăng như sau:

Cách 1: Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp 

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%;

Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa 

Ngoài ra, hộ kinh doanh có thể tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ nếu đủ điều kiện.

Cách 2: Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Theo Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024:

- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

- Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

-Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này.

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 của Luật này và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 của Luật này.

Trên đây là hướng cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ 2026. Để cập nhật nhanh nhất các văn bản pháp luật về thuế - kế toán, mời bạn đọc tham gia Group Zalo VBPL - Thuế, Kế toán của LuatVietnam.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Mã số thuế là thông tin bắt buộc để người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều được cấp cùng một loại mã số thuế. Vậy trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số, trường hợp nào được cấp mã số thuế 13 chữ số?

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Thông tư 90/2026/TT-BTC đã quy định chi tiết về địa điểm nộp hồ sơ và thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với từng nhóm người nộp thuế, từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh đến cá nhân, nhà thầu nước ngoài và các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế.

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Khi ngừng kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về khai thuế, nộp thuế, hóa đơn trước khi đăng ký chấm dứt hoạt động. Dưới đây là hồ sơ, trình tự thực hiện theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hóa đơn khi kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, người bán và đơn vị quản lý sàn cần nắm rõ các văn bản pháp luật hiện hành. LuatVietnam tổng hợp các văn bản quan trọng áp dụng trong năm 2026.

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại và trúng thưởng đều thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân, nhưng cách khai thuế có thể khác nhau tùy từng trường hợp. Bài viết dưới đây hướng dẫn cách xác định người có trách nhiệm khai thuế, kỳ khai, nơi nộp và hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định mới.