Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 là ngày nào?

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là mốc quan trọng mà mọi doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý sau khi kết thúc năm tài chính. Việc chậm nộp hồ sơ hoặc nộp thiếu số thuế phải nộp không chỉ làm phát sinh tiền chậm nộp mà bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

1. Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 (hết hiệu lực từ 01/7/2026):

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

Như vậy, thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 chậm nhất là Thứ Ba ngày 31/3/2026.

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 (Ảnh minh họa)

2. Đối tượng nào cần quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, đối tượng cần quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế sau đây:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

3. Chậm nộp quyết toán thuế bị phạt thế nào?

Kê khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là nghĩa vụ bắt buộc đối với doanh nghiệp. Trường hợp chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể:

TT

Hành vi vi phạm

Hình thức xử phạt chính

Hình thức xử phạt bổ sung

1

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

2

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp (1)

Từ 02 - 05 triệu đồng

3

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày

Từ 05 - 08 triệu đồng

4

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 đến 90 ngày.

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (*).

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (**)

Từ 08 - 15 triệu đồng

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

- Trường hợp (*) và (**) phải nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế.

5

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp 11,5 triệu đồng.

Từ 15 - 25 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

Trên đây là thông tin về: Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 là ngày nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp 40 câu hỏi tại Hội thảo Giải pháp giúp hộ kinh doanh kê khai thuế đúng, an tâm tuân thủ, phát triển bền vững

Tổng hợp 40 câu hỏi tại Hội thảo Giải pháp giúp hộ kinh doanh kê khai thuế đúng, an tâm tuân thủ, phát triển bền vững

Tổng hợp 40 câu hỏi tại Hội thảo Giải pháp giúp hộ kinh doanh kê khai thuế đúng, an tâm tuân thủ, phát triển bền vững

Tại Hội thảo “Giải pháp giúp hộ kinh doanh kê khai thuế đúng, an tâm tuân thủ, phát triển bền vững” ngày 12/3/2026, Cục thuế đã giải đáp hàng loạt vướng mắc thực tiễn của hộ kinh doanh xoay quanh hóa đơn điện tử, xác định doanh thu, chi phí hợp lệ, cũng như các rủi ro thường gặp khi chuyển đổi phương thức quản lý thuế.

Bảng so sánh Thông tư 20/2026/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định Luật Thuế TNDN

Bảng so sánh Thông tư 20/2026/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định Luật Thuế TNDN

Bảng so sánh Thông tư 20/2026/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định Luật Thuế TNDN

Bảng so sánh Thông tư 20/2026/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định Luật Thuế TNDN được LuatVietnam thực hiện được xây dựng theo phương pháp đối chiếu trực tiếp giữa quy định cũ và quy định mới theo từng tiêu chí cụ thể.

Đề xuất hộ kinh doanh có đơn hàng dưới 50.000 đồng/lần được xuất gộp hoá đơn cuối ngày

Đề xuất hộ kinh doanh có đơn hàng dưới 50.000 đồng/lần được xuất gộp hoá đơn cuối ngày

Đề xuất hộ kinh doanh có đơn hàng dưới 50.000 đồng/lần được xuất gộp hoá đơn cuối ngày

Đề xuất mới về quản lý hóa đơn đối với hộ kinh doanh đang thu hút sự quan tâm khi hướng tới việc đơn giản hóa thủ tục, giảm gánh nặng tuân thủ và phù hợp hơn với thực tiễn phát sinh nhiều giao dịch giá trị nhỏ trong hoạt động kinh doanh.

Hồ sơ thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng theo Thông tư 20/2026/TT-BTC

Hồ sơ thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng theo Thông tư 20/2026/TT-BTC

Hồ sơ thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng theo Thông tư 20/2026/TT-BTC

Theo quy định tại Thông tư 20/2026/TT-BTC, các khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên muốn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế doanh nghiệp bắt buộc phải có hồ sơ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.