Hướng dẫn xác định chi phí đối với các khoản bồi thường tai nạn lao động

Bài viết cung cấp thông tin về cách xác định chi phí đối với các khoản bồi thường tai nạn lao động theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Tại Công văn 30305/CTBDU-TTHT ngày 28/11/2024, Cục Thuế tỉnh Bình Dương đã có hướng dẫn về việc xác định chi phí đối với các khoản bồi thường tai nạn lao động như sau:

Về chi phí bồi thường tai nạn lao động

Khoản tiền chi bồi thường cho người bị tai nạn lao động của Công ty được xác định là chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 38 và Điều 45 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC và được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định tại khoản 1.n Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Cụ thể, điều kiện được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bao gồm:

- Điều kiện 1: Người lao động bị tai nạn thuộc trường hợp pháp luật quy định

Tại khoản 8 Điều 3 quy định về giải thích từ ngữ tai nạn lao động:

“8. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong qúa trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.”

Thuộc các trường hợp tai nạn lao động quy định tại Điều 45 Luật an toàn, vệ sinh lao động:

  • Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
  • Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao dộng hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
  • Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

- Điều kiện 2: Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường khi người lao động bị tai nạn lao động theo tại Điều 38 Luật an toàn, vệ sinh lao động:

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

+ Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp:

  • Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

  • Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

  • Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

+ Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị phục hồi chức năng lao dộng;

+ Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

  • ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

  • Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động lừ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao dộng, bệnh nghề nghiệp;

- Điều kiện 3: Doanh nghiệp có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC:
  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật....

Hướng dẫn xác định chi phí đối với các khoản bồi thường tai nạn lao động
Hướng dẫn xác định chi phí đối với các khoản bồi thường tai nạn lao động (Ảnh minh họa)

Đối với các khoản hỗ trợ người bị tai nạn lao động

Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện:

- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm 2.30 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC bao gồm: Chi hỗ trợ điều trị; Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hường tai nạn, ốm đau và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác... có đầy đủ hóa đơn chứng từ;

- Tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế và được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại Quy chế tài chính, thỏa ước lao động tập thể của Công ty;

- Đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, khoản chi hỗ trợ có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người bị tai nạn lao động cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu được xác định phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.

Trên đây là Hướng dẫn xác định chi phí đối với các khoản bồi thường tai nạn lao động theo Công văn 30305/CTBDU-TTHT.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 11/7/2026.

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ ngày 01/7/2026, quy định mới về hóa đơn điện tử bắt đầu được áp dụng, đặt ra nhiều yêu cầu đáng chú ý đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Vậy khi lập, gửi và quản lý hóa đơn điện tử, người bán cần lưu ý những quyền và nghĩa vụ nào?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định rõ hơn về các đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, trong đó có hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Vậy hộ kinh doanh đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có phải đăng ký dùng thêm hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý, khi đổi số định danh cá nhân, người nộp thuế có phải thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế không?

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC đã hướng dẫn chi tiết cách xử lý đối với hóa đơn điện tử lập sai trong từng trường hợp cụ thể. Bài viết dưới đây tổng hợp các quy định mới về nguyên tắc, trình tự và cách xử lý hóa đơn điện tử có sai sót để doanh nghiệp, kế toán dễ dàng áp dụng đúng quy định từ ngày 01/7/2026.