8 nội dung đáng chú ý của Nghị định 68/2026/NĐ-CP về thuế hộ kinh doanh

Bài viết tổng hợp các nội dung đáng chú ý của Nghị định 68/2026/NĐ-CP về thuế hộ kinh doanh. Nghị định này đã đưa ra nhiều quy định cụ thể liên quan đến phương pháp tính thuế, xác định doanh thu và trách nhiệm kê khai thuế.

Dưới đây là 8 nội dung đáng chú ý của Nghị định 68/2026/NĐ-CP về thuế hộ kinh doanh:

1. Ngưỡng nộp thuế GTGT, TNCN là 500 triệu đồng/năm

Căn cứ quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định 68:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

6 nội dung đáng chú ý của Nghị định 68/2026/NĐ-CP về thuế hộ kinh doanh
8 nội dung đáng chú ý của Nghị định 68/2026/NĐ-CP về thuế hộ kinh doanh (Ảnh minh họa)

2. Cách tính thuế GTGT, TNCN

Cách tính thuế GTGT: Áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu.

Cách tính thuế TNCN

Doanh thu năm

Cách tính thuế

Từ 500 triệu đến dưới 03 tỷ đồng

Được chọn 1 trong 2 phương pháp:

1 - Thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế

2 - Thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất

Trên 03 tỷ đồng

Thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất

Lưu ý:

- Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì phải thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

Căn cứ Điều 4 Nghị định 68/2025/NĐ-CP

3. Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân

Điều 5 quy định Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

Thời điểm xác định doanh thu

- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.

4. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân

Điều 6 quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:

4.1. Các khoản chi được trừ

Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

4.2. Các khoản chi không được trừ 

- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

5. Thời hạn thông báo doanh thu, nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế

Căn cứ Điều 8 và khoản 1 Điều 10 Nghị định 68/2025, thời hạn thông báo doanh thu, nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế thực hiện như sau:

5.1. Thời hạn thông báo doanh thu để tính thuế GTGT, TNCN

- Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm: Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: Thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.

5.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế GTGT, TNCN

- Đối với hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN theo tháng, theo quý

Doanh thu năm

Kỳ khai thuế

Thời hạn

Dưới 50 tỷ

Theo quý

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo

Trên 50 tỷ

Theo tháng

chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

Lưu ý: Trường hợp khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20/4/2026 (theo khoản 1 Điều 18).

- Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo.

- Hoạt động cho thuê bất động sản: cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.

  • Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31/7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

  • Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

-  Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.

Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế.

5.3. Thời hạn khai thuế, nộp thuế đối với các loại thuế khác

Thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.

8 nội dung đáng chú ý của Nghị định 68/2026/NĐ-CP về thuế hộ kinh doanh
8 nội dung đáng chú ý của Nghị định 68/2026/NĐ-CP về thuế hộ kinh doanh (Ảnh minh họa)

6. Doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm phải sử dụng hóa đơn điện tử

Khoản 5 Điều 8 quy định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trước chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên.

7. Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế cho hộ mới ra kinh doanh trong năm đầu

Điều 9 hướng dẫn khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:

Thông báo doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện:

  • Thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30/6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7.
  • Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Khai thuế theo quý nếu doanh thu trên 500 triệu đồng

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quý kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.

8. Hướng dẫn chuyển đổi từ thuế khoán, thuế theo doanh thu sang thuế theo thu nhập

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện:

- Xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31/12/2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026.

- Lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, lưu giữ tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20/4/2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng.

Trên đây là 8 nội dung đáng chú ý của Nghị định 68/2026/NĐ-CP về thuế hộ kinh doanh.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 là ngày nào?

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 là ngày nào?

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 là ngày nào?

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là mốc quan trọng mà mọi doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý sau khi kết thúc năm tài chính. Việc chậm nộp hồ sơ hoặc nộp thiếu số thuế phải nộp không chỉ làm phát sinh tiền chậm nộp mà bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.