Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2026?

Không ít người lao động thắc mắc ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, cùng theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời.

Người nộp thuế thu nhập cá nhân gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú nhưng chỉ có cá nhân cư trú mới được tính giảm trừ gia cảnh.

Nói cách khác, đối với cá nhân không cư trú thì chỉ cần có thu nhập từ tiền lương, tiền công là sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất 20% thu nhập chịu thuế.

1. Cá nhân cư trú có thu nhập không đạt ngưỡng quy định

Khi tính thuế thu nhập cá nhân thì cá nhân cư trú được chia thành 02 trường hợp:

- Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên;

- Cá nhân không ký hợp đồng lao động/ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.

1.1. Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Theo khoản 1 Điều 7, khoản 1, 2, 3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân không có người phụ thuộc không phải nộp thuế thu nhập khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công ≤ 11 triệu đồng/tháng.

Thu nhập này đã trừ các khoản sau:

- Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

- Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Các khoản không tính thuế thu nhập cá nhân như phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…

Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân
Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân? (Ảnh minh họa)

Cụ thể, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên không đạt ngưỡng thu nhập chịu thuế sau đây thì không phải đóng thuế thu nhập cá nhân:

Stt

Số người phụ thuộc

Thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/tháng

Tổng thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/năm

1

Không có người phụ thuộc

> 11 triệu đồng

> 132 triệu đồng

2

Có 01 người phụ thuộc

> 15,4 triệu đồng

> 184,8 triệu đồng

3

Có 02 người phụ thuộc

> 19,8 triệu đồng

> 237,6 triệu đồng

4

Có 03 người phụ thuộc

> 24,2 triệu đồng

> 290,4 triệu đồng

5

Có 04 người phụ thuộc

> 28,6 triệu đồng

> 343,2 triệu đồng

6

Có 05 người phụ thuộc

> 33 triệu đồng

> 396 triệu đồng

1.2. Cá nhân không ký hợp đồng lao động/ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng

Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng/không ký hợp đồng lao động không phải nộp thuế thu nhập cá nhân với mức 10% thu nhập trước khi trả nếu có:

- Tổng mức trả thu nhập dưới 02 triệu đồng/lần; hoặc

- Tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên nhưng là thu nhập duy nhất từ tiền lương, tiền công và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (làm cam kết theo mẫu 08/CK-TNCN).

Cụ thể, điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng/không ký hợp đồng lao động mà có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả.

Tức là, cá nhân không ký hợp đồng lao động/ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng mà có thu nhập từ tiền lương, tiền cồng mỗi lần nhận từ 02 triệu đồng trở lên phải nộp thuế với mức 10%, trừ trường hợp đủ điều kiện làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN.

2. Cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân

Điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:

2. Miễn thuế đối với các trường hợp sau đây:

[...]

b) Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống.

[…]

Được miễn thuế TNCN nếu số thuế phải nộp dưới 50.000 đồng
Được miễn thuế TNCN nếu số thuế phải nộp dưới 50.000 đồng (Ảnh minh họa)

Ngoài ra điểm d khoản 1 Điều 51 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về trường hợp người nộp thuế được miễn thuế TNCN như sau:

1. Các trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:

[…]

d) Thuế thu nhập cá nhân: cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh số thuế phải nộp sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

[…]

Như vậy, cá nhân được miễn thuế TNCN khi có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh số thuế phải nộp sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

Kết luận: Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, người lao động không phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu thu nhập chưa đạt ngưỡng quy định hoặc số thuế phải nộp sau quyết toán ≤ 50.000 đồng.

Nếu cần tìm hiểu thêm thông tin về những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân, bấm gọi ngay 19006192 và nói với các chuyên gia pháp lý của chúng tôi vấn đề của bạn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Cùng với việc triển khai thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng, việc ghi nhận và quản lý hóa đơn cho từng giao dịch cũng được quan tâm. Vậy thời điểm lập hóa đơn trong trường hợp này được quy định thế nào?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền là hình thức được nhiều doanh nghiệp áp dụng để kích cầu, tri ân khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại và cần xác định đúng giá tính thuế GTGT để tránh sai sót. 

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Khi ký hợp đồng, doanh nghiệp thường nhận một khoản tiền đặt cọc từ khách hàng để bảo đảm thực hiện giao dịch. Vậy tiền đặt cọc của khách hàng có phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền không và trường hợp nào khoản tiền này được xem là tiền thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ vấn đề này.

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhưng không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được khi làm thêm đều thuộc diện miễn thuế.

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Từ 01/07/2026, quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được hướng dẫn cụ thể hơn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vậy hồ sơ miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập này cần chuẩn bị những gì để có đủ căn cứ chứng minh?