Danh mục

Quyết toán thuế TNCN đối với tiền cho thuê nhà như thế nào?

Câu hỏi:

Xin hỏi LuatVietnam: Trong năm 2021, tôi vừa nhận lương tại doanh nghiệp với mức lương 20 triệu và không có người phụ thuộc, lại vừa có thu nhập từ tiền cho thuê nhà với mức cho thuê 25 triệu đồng/ tháng. Vậy, hàng tháng tôi phải đóng thuế TNCN cho tiền thuê nhà như thế nào? Cuối năm quyết toán thuế TNCN như thế nào, có cộng hai khoản làm một hay không? Xin cảm ơn!

Trả lời:

* Thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê nhà

Việc đóng thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê nhà được thực hiện theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC (Thông tư 40). Theo đó:

- Căn cứ Khoản 3 Điều 10 Thông tư 40, số thuế phải nộp đối với hoạt động cho thuê tài sản như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

- Căn cứ Khoản 1 Điều 10 Thông tư 40: Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế từ hoạt động cho thuê nhà.

- Căn cứ Phụ lục I Thông tư 40: Tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu là 5% và tỷ lệ % tính thuế TNCN trên doanh thu là 5%.

- Việc khai, nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư 40 như sau:

“Điều 14. Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

1. Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại tiết a điểm 8.5 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:

a) Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

d) Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

2. Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

a) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ bất động sản tại Việt Nam) nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú.

b) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.

b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.

4. Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.”

* Quyết toán thuế thu nhập cá nhân:

Căn cứ quy định tại điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì thuế thu nhập cá nhân là một trong những loại thuế khai quyết toán năm, và chỉ khai quyết toán đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thu nhập từ hoạt động cho thuê nhà là thu nhập từ kinh doanh, không phải thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Do đó, bạn chỉ quyết toán phần thu nhập từ tiền lương, tiền công; không cộng khoản tiền thuê nhà vào khi quyết toán thuế TNCN.

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Mục I Công văn 883/TCT-DNNCN ngày 24/03/2022 thì tùy trường hợp mà cá nhân được ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế thay hoặc phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ

1. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên mà không đáp ứng điều kiện được ủy quyền quyết toán theo quy định thì phải trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

[...]

3. Đối với ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch. [...]

Bạn nêu rằng, trong năm 2021, bạn nhận lương tại doanh nghiệp với mức lương 20 triệu và không có người phụ thuộc. Vì nội dung này chưa rõ nên chúng tôi đưa ra các trường hợp sau để bạn xác định:

- Trường hợp trong năm 2021, bạn ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên với duy nhất 1 doanh nghiệp trên và tại thời điểm quyết toán, bạn vẫn đang làm việc tại đó thì bạn thuộc trường hợp ủy quyền cho công ty quyết toán thay.

- Trường hợp trong năm 2021, bạn ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên với duy nhất 1 doanh nghiệp trên nhưng tại thời điểm quyết toán, bạn không còn làm việc tại đó nữa thì bạn thuộc trường hợp trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế; hoặc bạn có 1 nguồn thu nhập duy nhất tại doanh nghiệp trên nhưng không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng thì bạn cũng thuộc trường hợp trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Lưu ý: nếu có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống thì cá nhân được miễn thuế và không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế; nếu cá nhân có số thuế nộp thừa sau quyết toán mà không có yêu cầu hoàn hoặc bù trừ vào kỳ sau thì không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế.

- Trường hợp trong năm 2021, bạn có thu nhập tại nhiều công ty mà không đáp ứng điều kiện được ủy quyền quyết toán theo quy định thì bạn thuộc trường hợp trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2021 thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 883/TCT-DNNCN ngày 24/03/2022.

Xem thêmCách tính thuế khi cho thuê nhà mới nhất

Trên đây là nội dung tư vấn cho câu hỏi quyết toán thuế TNCN đối với tiền cho thuê nhà như thế nào dựa trên những thông tin mà luật sư đã nhận được. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: tuvan@luatvietnam.vn

Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải app LuatVietnam miễn phí tại đây

Vui lòng đợi