Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế dữ liệu, các giao dịch liên quan đến dữ liệu ngày càng cần được quản lý chặt chẽ về quy trình, trách nhiệm và quyền lợi của các bên. Vậy các bên tham gia sàn dữ liệu cần lưu ý gì khi xác lập giao dịch theo quy định mới từ ngày 25/9/2026?

1. Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

Theo Điều 23 Nghị định 314/2026/NĐ-CP, việc giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được thực hiện như sau:

Thứ nhất, giao dịch mua bán, trao đổi sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu trên sàn dữ liệu phải được xác lập thông qua hợp đồng điện tử. Hợp đồng điện tử được giao kết và thực hiện thông qua hệ thống thông tin của sàn dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Thứ hai, hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu phải có các nội dung tối thiểu gồm:

  • Thông tin cơ bản và thông tin liên lạc của Bên bán và Bên mua;

  • Thông tin của sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu và thông tin thẩm định của tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian dữ liệu trên sàn dữ liệu;

  • Quyền và nghĩa vụ của Bên bán và Bên mua;

  • Yêu cầu về chất lượng đối với sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu;

  • Mục đích sử dụng dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu;

  • Giá trị giao dịch; phương thức, tiến độ, thời hạn thanh toán;

  • Phương thức và thời hạn cung cấp, giao hàng;

  • Nghĩa vụ bảo mật;

  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

  • Giải quyết tranh chấp;

  • Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng.

Như vậy, hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu không chỉ ghi nhận việc mua bán dữ liệu mà còn phải xác định rõ phạm vi quyền khai thác, sử dụng, nghĩa vụ bảo mật, trách nhiệm của các bên và cơ chế xử lý khi phát sinh tranh chấp.

Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

 

2. Điều kiện để hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu có hiệu lực là gì?

Theo khoản 3 Điều 23 Nghị định 314/2026/NĐ-CP, hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu chỉ có hiệu lực khi có sự chấp thuận của cả hai bên.

Việc chấp thuận được thể hiện bằng một trong các phương thức do các bên lựa chọn phù hợp với tính chất, giá trị giao dịch, gồm:

  • Chữ ký số công cộng;

  • Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn;

  • Các hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử do sàn dữ liệu triển khai và được quy định tại Quy chế hoạt động của sàn dữ liệu.

Đối với hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử, phương thức này phải đáp ứng tối thiểu các điều kiện:

  • Xác định được chủ thể chấp thuận đối với nội dung hợp đồng điện tử;

  • Ghi nhận được thời điểm xác nhận;

  • Bảo đảm tính toàn vẹn của nội dung thông điệp dữ liệu kể từ thời điểm xác nhận.

Quy định này nhằm bảo đảm việc giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu có thể xác định được chủ thể tham gia, thời điểm giao kết và bảo đảm giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu.

3. Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu khi giao kết hợp đồng điện tử được quy định thế nào?

Theo khoản 4 Điều 23 Nghị định 314/2026/NĐ-CP, tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu có trách nhiệm:

  • Thiết lập và vận hành hệ thống kỹ thuật bảo đảm định danh đúng chủ thể và ghi nhận xác thực sự chấp thuận của các bên đối với nội dung hợp đồng điện tử;

  • Lưu trữ hợp đồng điện tử và thông tin xác nhận của các bên, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu trong suốt thời hạn hợp đồng và thời hạn lưu trữ tối thiểu theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

  • Cung cấp khả năng truy xuất, tra cứu hợp đồng điện tử cho các bên liên quan theo quy định.

Ngoài ra, theo khoản 5 Điều 23 Nghị định 314/2026/NĐ-CP việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu chỉ có hiệu lực khi đáp ứng đồng thời các điều kiện, gồm:

  • Được lập thành phụ lục hợp đồng điện tử hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung dưới dạng thông điệp dữ liệu thông qua hệ thống thông tin của sàn dữ liệu;

  • Các bên xác nhận bằng phương thức theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 314/2026/NĐ-CP;

  • Hệ thống sàn dữ liệu ghi nhận và gắn dấu thời gian vào thông điệp dữ liệu xác nhận sửa đổi, bổ sung.

Phụ lục hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung được xác định là bộ phận không tách rời của hợp đồng điện tử gốc.

4. Thanh toán giao dịch trên sàn dữ liệu được quy định như thế nào?

Theo Điều 24 Nghị định 314/2026/NĐ-CP, việc thanh toán giao dịch trên sàn dữ liệu được quy định như sau:

- Nghĩa vụ thanh toán của Bên mua được thực hiện theo nội dung hợp đồng điện tử và thỏa thuận hợp pháp của các bên. 

Các bên có thể thỏa thuận việc thanh toán toàn bộ, thanh toán từng phần, thanh toán sau khi giao hàng hoặc áp dụng cơ chế tạm giữ khoản tiền thanh toán cho đến khi hoàn thành việc bàn giao, kiểm tra và xác nhận kết quả giao dịch.

Giao dịch thanh toán phải được thực hiện thông qua tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu công bố theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 314/2026/NĐ-CP và phù hợp với quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt.

- Đơn vị tiền tệ chính thức được sử dụng trong giao dịch là đồng Việt Nam (VND).

Trên đây là thông tin về việc Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Việc ứng dụng VNeID trong chi trả các khoản an sinh xã hội được kỳ vọng giúp người dân thuận tiện hơn trong quá trình tiếp nhận các khoản hỗ trợ, hưu trí và các khoản chi trả khác. Vậy người hưởng lương hưu cần chuẩn bị những gì để sử dụng phương thức nhận tiền mới này?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng được ứng dụng rộng rãi, kéo theo yêu cầu kiểm soát rủi ro về minh bạch, an toàn và trách nhiệm. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ theo quy định mới?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, quy định các nguyên tắc định hướng trong nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, trong đó có hướng dẫn mẫu phiếu để tổ chức, cá nhân tự đánh giá mức độ tuân thủ các nguyên tắc đạo đức AI. Vậy mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?