Doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ có thể cần nhập máy gia công, máy ép ván hoặc thiết bị phục vụ xử lý nguyên liệu đã qua sử dụng. Vậy máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN sẽ giải đáp thông tin này.
- 1. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng được nhập khẩu tối đa bao nhiêu năm tuổi?
- 2. Tuổi của máy móc, thiết bị chế biến gỗ được tính như thế nào?
- 3. Đúng giới hạn tuổi đã đủ điều kiện nhập khẩu chưa?
- 4. Cần chuẩn bị tài liệu gì để chứng minh tuổi máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ?
1. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng được nhập khẩu tối đa bao nhiêu năm tuổi?
Tùy loại máy sản xuất, chế biến gỗ và mã HS, giới hạn tuổi tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN là 15 năm hoặc 20 năm. Cụ thể như sau:
|
Tên lĩnh vực/máy móc, thiết bị |
Mã HS |
Tuổi thiết bị (tính theo năm) không vượt quá |
| Lĩnh vực sản xuất, chế biến gỗ | ||
|
Thiết bị loại khác, dùng cho gỗ, bột giấy, giấy hoặc bìa. |
84.19.35 |
15 |
|
Máy công cụ (kể cả máy đóng đinh, đóng ghim, dán hoặc lắp ráp bằng cách khác) dùng để gia công gỗ, lie, xương, cao su cứng, plastic cứng hoặc các vật liệu cứng tương tự. |
84.65 |
20 |
|
Máy ép dùng để sản xuất tấm, ván ép từ xơ sợi hoặc dăm gỗ hay từ các vật liệu bằng gỗ khác và các loại máy khác dùng để xử lý gỗ hoặc lie. |
84.79.30.00 |
20 |
Như vậy, không phải tất cả máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng đều được có giới hạn tuổi thiết bị đến 20 năm. Cụ thể, thiết bị thuộc mã HS 84.19.35 có giới hạn 15 năm; hai nhóm còn lại nêu trong bảng có giới hạn 20 năm.
Đây là các mức tuổi riêng dành cho những loại máy móc, thiết bị được liệt kê tại mục 2 Phụ lục I.
Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, giới hạn tuổi thông thường đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng là không quá 10 năm; máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể được áp dụng tuổi thiết bị theo Phụ lục I.

2. Tuổi của máy móc, thiết bị chế biến gỗ được tính như thế nào?
Khoản 4 Điều 3 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN xác định tuổi thiết bị là thời gian tính theo năm từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu. Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cửa khẩu Việt Nam.
Công thức tính tuổi của máy móc, thiết bị chế biến gỗ như sau:
Tuổi thiết bị = Năm nhập khẩu − Năm sản xuất.
Tuổi thiết bị được tính theo năm, không tính theo tháng. Chẳng hạn, một máy công cụ gia công gỗ thuộc mã HS 84.65 được sản xuất năm 2006 và về đến cửa khẩu Việt Nam năm 2026 thì có tuổi thiết bị là 20 năm. Xét riêng tiêu chí tuổi, máy ở đúng mức tối đa quy định cho nhóm này.
Ngược lại, một thiết bị thuộc mã HS 84.19.35 được sản xuất năm 2010 và về đến cửa khẩu Việt Nam năm 2026 có tuổi thiết bị là 16 năm. Thiết bị đó vượt mức 15 năm của nhóm tương ứng, dù chưa đến 20 năm.
3. Đúng giới hạn tuổi đã đủ điều kiện nhập khẩu chưa?
Tuổi thiết bị chỉ là một trong các tiêu chí tại Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng còn phải đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn sản xuất sau đây để được nhập khẩu:
- Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
- Trường hợp không có QCVN liên quan đến máy móc, thiết bị nhập khẩu, thiết bị phải được sản xuất phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về những nội dung này.
Ngoài ra, Điều 4 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN đặt ra các nguyên tắc yêu cầu việc nhập khẩu như sau:
- Tuân thủ pháp luật về nhập khẩu hàng hóa;
- Không cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng không đáp ứng yêu cầu pháp luật về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường;
- Chỉ cho phép nhập khẩu để phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tại Việt Nam.
Ví dụ, một máy ép ván thuộc mã HS 84.79.30.00 có tuổi thiết bị 18 năm đáp ứng mức tuổi không quá 20 năm. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải xem xét yêu cầu về QCVN hoặc tiêu chuẩn áp dụng, mục đích sử dụng trực tiếp cho sản xuất và hồ sơ nhập khẩu. Không thể dựa vào riêng năm sản xuất để kết luận máy chắc chắn được thông quan.
4. Cần chuẩn bị tài liệu gì để chứng minh tuổi máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ?
Theo điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, loại giấy tờ cần cung cấp trong hồ sơ nhập khẩu máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng được xác định dựa trên nơi sản xuất thiết bị và khả năng cung cấp giấy xác nhận của nhà sản xuất.
- Đối với thiết bị sản xuất tại các nước G7 hoặc Hàn Quốc: Doanh nghiệp có thể sử dụng bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất để chứng minh năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị. Giấy xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm theo bản dịch tiếng Việt theo quy định.
- Trường hợp không có giấy xác nhận của nhà sản xuất: Nếu thiết bị được sản xuất tại nước G7 hoặc Hàn Quốc nhưng doanh nghiệp không có giấy xác nhận nêu trên, hoặc thiết bị được sản xuất tại quốc gia khác, hồ sơ phải có chứng thư giám định do tổ chức giám định được chỉ định cấp theo quy định của Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.
Đối với trường hợp phải sử dụng chứng thư giám định, năm sản xuất của thiết bị phải được thể hiện trong chứng thư để làm cơ sở xác định thiết bị có đáp ứng điều kiện về tuổi hay không. Theo điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, thông tin về năm sản xuất là một trong các nội dung được yêu cầu trong chứng thư giám định.
Trên đây là thông tin về “Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 56/2026/TT-BKHCN trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản...
RSS