Huân chương Bảo vệ Tổ quốc là một trong những hình thức khen thưởng cấp Nhà nước nhằm ghi nhận cá nhân có quá trình công tác, cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân và đạt các tiêu chuẩn về chức vụ, thời gian đảm nhiệm theo quy định. Vậy Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc là bao nhiêu?
- 1. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được trao cho những ai?
- 1.1. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất được trao cho những ai?
- 1.2. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì được trao cho những ai?
- 1.3. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba được trao cho những ai?
- 2. Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc là bao nhiêu?
- 3. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc có được truy tặng không?
- 4. Ai có trách nhiệm chi tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc?
1. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được trao cho những ai?
Theo Điều 20, Điều 21 và Điều 22 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình công tác lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân và đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng với từng hạng Huân chương.
Huân chương Bảo vệ Tổ quốc gồm 03 hạng:
- Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất;
- Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì;
- Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba.
1.1. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất được trao cho những ai?
Theo Điều 20 Nghị định 368/2026/NĐ-CP và điểm d khoản 1 Điều 45 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đáp ứng các điều kiện sau:
- Có quá trình công tác từ 35 năm trở lên trong lực lượng vũ trang nhân dân;
- Đã đảm nhiệm một trong các chức vụ sau trong 10 năm trở lên:
- Phó Tư lệnh Binh chủng;
- Sư đoàn trưởng;
- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Chức danh tương đương các chức danh trên.
1.2. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì được trao cho những ai?
Theo Điều 21 Nghị định 368/2026/NĐ-CP và điểm d khoản 1 Điều 46 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đáp ứng các điều kiện sau:
- Có quá trình công tác từ 35 năm trở lên trong lực lượng vũ trang nhân dân;
- Đã đảm nhiệm một trong các chức vụ sau trong thời gian 10 năm trở lên:
- Phó Sư đoàn trưởng;
- Lữ đoàn trưởng;
- Phó Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Chức danh tương đương các chức danh trên.
1.3. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba được trao cho những ai?
Theo Điều 22 Nghị định 368/2026/NĐ-CP và điểm d khoản 1 Điều 47 Luật Thi đua, khen thưởng, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đáp ứng các điều kiện sau:
- Có quá trình công tác từ 30 năm trở lên trong lực lượng vũ trang nhân dân;
- Đã đảm nhiệm một trong các chức vụ sau trong 10 năm trở lên:
- Trung đoàn trưởng;
- Phó Trung đoàn;
- Chức danh tương đương các chức danh trên.

2. Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc là bao nhiêu?
Theo điểm e, g và h khoản 1 Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được nhận tiền thưởng theo từng hạng Huân chương.
Đối với tập thể được tặng thưởng Huân chương Lao động, khoản 2 Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP đã quy định mức tiền thưởng có giá trị bằng hai lần mức tiền thưởng áp dụng đối với cá nhân.
Trong đó, căn cứ khoản 1 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở để tính thưởng chính là mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định về hình thức khen thưởng.
Hiện nay, Khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng cụ thể đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc là:
| Danh hiệu | Mức tiền thưởng đối với cá nhân | Mức tiền thưởng đối với tập thể | ||
|
Mức tiền thưởng |
Khoản tiền thưởng tương ứng |
Mức tiền thưởng |
Khoản tiền thưởng tương ứng |
|
|
Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất |
9,0 lần mức lương cơ sở |
22.770.000 đồng |
18,0 lần mức lương cơ sở |
45.540.000 đồng |
|
Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì |
7,5 lần mức lương cơ sở |
18.975.000 đồng |
15,0 lần mức lương cơ sở |
37.950.000 đồng |
|
Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba |
4,5 lần mức lương cơ sở |
11.385.000 đồng |
9,0 lần mức lương cơ sở |
22.770.000 đồng |
3. Huân chương Bảo vệ Tổ quốc có được truy tặng không?
Theo Điều 20, Điều 21 và Điều 22 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng.
Điều này có nghĩa, trường hợp cá nhân đã chết nhưng trước đó có đáp ứng đủ các tiêu chí về thời gian công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân; chức vụ đảm nhiệm và thời gian giữ chức vụ theo quy định thì vẫn có thể được xem xét truy tặng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc.
4. Ai có trách nhiệm chi tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc?
Điều 51 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định rằng người ra quyết định khen thưởng chính là người có trách nhiệm chi tiền thưởng và hạch toán theo quy định.
Trường hợp cá nhân, tập thể được Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch nước quyết định khen thưởng, thì bộ, ban, ngành, tỉnh đề nghị khen thưởng có trách nhiệm chi thưởng từ ngân sách nhà nước của cấp mình và hạch toán khoản chi thành mục riêng.
Trên đây là thông tin về “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 368/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản...
RSS