Máy móc cơ khí đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định giới hạn tuổi thông thường và mức riêng cho một số máy thuộc lĩnh vực cơ khí. Doanh nghiệp cần đối chiếu loại máy, mã HS và năm hàng đến cửa khẩu Việt Nam trước khi áp dụng các mức này.
1. Máy móc cơ khí đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?
Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi không vượt quá 10 năm, trừ một số loại được quy định giới hạn riêng tại Phụ lục I Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.
Các máy móc, thiết bị được liệt kê trong lĩnh vực cơ khí tại Phụ lục I, giới hạn tuổi là không vượt quá 20 năm.
Tuy nhiên, không phải bất kỳ máy móc cơ khí nào cũng có giới hạn tuổi thiết bị là 20 năm, mà các máy móc cơ khí này phải rơi vào các loại máy móc, thiết bị cơ khí được liệt kê trong Phụ lục I và đúng mã HS khi nhập khẩu máy móc cơ khí đó.

2. Những loại máy cơ khí nào được áp dụng giới hạn 20 năm?
Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 56/2026/TT-BKHCN liệt kê 12 dòng máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí. Tất cả các dòng này đều có giới hạn tuổi không vượt quá 20 năm. Cụ thể như sau:
|
Tên lĩnh vực/máy móc, thiết bị |
Mã HS |
Tuổi thiết bị (tính theo năm) không vượt quá |
| Lĩnh vực cơ khí | ||
|
Các loại máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục lăn khác, trừ các loại máy dùng để cán, ép kim loại hoặc thủy tinh, và các loại trục cán của chúng. |
84.20 |
20 |
|
Lò thổi, nồi rót, khuôn đúc thỏi và máy đúc, dùng trong luyện kim hoặc đúc kim loại. |
84.54 |
20 |
|
Máy cán kim loại và trục cán của nó. |
84.55 |
20 |
|
Máy công cụ để gia công mọi loại vật liệu bằng cách bóc tách vật liệu, bằng các quy trình sử dụng tia laser hoặc tia sáng khác hoặc chùm phô-tông, siêu âm, phóng điện, điện hóa, chùm tia điện tử, chùm tia ion hoặc quá trình xử lý plasma hồ quang; máy cắt bằng tia nước. |
84.56 |
20 |
|
Trung tâm gia công, máy kết cấu nguyên khối (một vị trí gia công) và máy gia công chuyển dịch đa vị trí để gia công kim loại. |
84.57 |
20 |
|
Máy tiện (kể cả trung tâm gia công tiện) để bóc tách kim loại. |
84.58 |
20 |
|
Máy công cụ (kể cả đầu gia công tổ hợp có thể di chuyển được) dùng để khoan, doa, phay, ren hoặc ta rô bằng phương pháp bóc tách kim loại, trừ các loại máy tiện (kể cả trung tâm gia công tiện) thuộc nhóm 84.58. |
84.59 |
20 |
|
Máy công cụ dùng để mài bavia, mài sắc, mài nhẵn, mài khôn, mài rà, đánh bóng hoặc bằng cách khác để gia công hoàn thiện kim loại hoặc gốm kim loại bằng các loại đá mài, vật liệu mài hoặc các chất đánh bóng, trừ các loại máy cắt răng, mài răng hoặc gia công hoàn thiện bánh răng thuộc nhóm 84.61. |
84.60 |
20 |
|
Máy bào, máy bào ngang, máy xọc, máy chuốt, máy cắt bánh răng, mài hoặc máy gia công răng lần cuối, máy cưa, máy cắt đứt và các loại máy công cụ khác gia công bằng cách bóc tách kim loại hoặc gốm kim loại, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác. |
84.61 |
20 |
|
Máy công cụ (kể cả máy ép) dùng để gia công kim loại bằng cách rèn, gò hoặc dập khuôn (trừ máy cán kim loại); máy công cụ (kể cả máy ép, dây chuyền xẻ cuộn và dây chuyền cắt xén thành đoạn) để gia công kim loại bằng cách uốn, gấp, kéo thẳng, dát phẳng, cắt xén, đột dập, cắt rãnh hoặc cắt dập liên tục (trừ các loại máy kéo kim loại); máy ép để gia công kim loại hoặc carbua kim loại chưa được chi tiết ở trên. |
84.62 |
20 |
|
Máy công cụ khác để gia công kim loại hoặc gốm kim loại, không cần bóc tách vật liệu. |
84.63 |
20 |
|
Máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác thuộc Chương này. |
84.79 |
20 |
3. Tuổi của máy móc cơ khí đã qua sử dụng được tính như thế nào?
Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, tuổi thiết bị là thời gian tính bằng năm từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu; năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cửa khẩu Việt Nam.
Phụ lục I Thông tư 56/2026/TT-BKHCN nêu công thức tính tuổi thiết bị của máy móc như sau:
Tuổi thiết bị = Năm nhập khẩu − Năm sản xuất
Tuổi được tính theo năm, không tính theo tháng. Ví dụ, một máy tiện thuộc đúng dòng 84.58 được sản xuất năm 2006 và về đến cửa khẩu Việt Nam năm 2026 có tuổi 20 năm. Máy này đúng giới hạn tuổi của dòng tương ứng tại Phụ lục I. Nếu cũng chiếc máy đó đến cửa khẩu trong năm 2027, tuổi thiết bị là 21 năm, vượt giới hạn này.
Lưu ý rằng, mốc tính tuổi không phải năm doanh nghiệp ký hợp đồng mua máy, năm máy được bán lại hoặc năm dự kiến lắp đặt ở Việt Nam mà là năm máy móc đó được sản xuất.
4. Máy móc cơ khí đúng 20 năm tuổi có được nhập khẩu không?
Nếu máy thuộc đúng một dòng tại mục lĩnh vực cơ khí của Phụ lục I, thì máy đúng 20 năm tuổi đáp ứng riêng tiêu chí về tuổi, vì Phụ lục quy định tuổi “không vượt quá 20 năm”. Tuy nhiên, không thể chỉ dựa vào con số này để kết luận máy chắc chắn được nhập khẩu.
Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, máy phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Nếu không có QCVN liên quan, máy phải được sản xuất phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về những nội dung này.
Bên cạnh đó, Điều 4 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN còn quy định máy móc, thiết bị đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu để phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tại Việt Nam; không cho phép nhập khẩu hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, cần xác định hàng hóa thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư theo Điều 1 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN. Thông tư Thông tư 56/2026/TT-BKHCN điều chỉnh máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có mã HS thuộc Chương 84 và Chương 85, nhập khẩu cho hoạt động sản xuất tại Việt Nam và không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu được điều khoản này viện dẫn.
Như vậy, nếu chỉ xét tuổi thiết bị, máy móc cơ khí đúng 20 tuổi chưa chắc được nhập khẩu, mà phải đáp ứng các tiêu chí và nguyên tắc khác theo quy định pháp luật.
Trên đây là thông tin về “Máy móc cơ khí đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 56/2026/TT-BKHCN trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản...
RSS