Theo Điều 7 Nghị định 335, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng gồm Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định. Trường hợp đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thì sử dụng Tờ khai theo Mẫu số 02.
Khoản 1 Điều 8 quy định đối tượng hoặc người giám hộ được lựa chọn một trong ba hình thức gửi hồ sơ:
- Qửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia,
- Qua dịch vụ bưu chính
- Hoặc nộp trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa nào.

Mặc dù hồ sơ có thể được nộp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa nào, thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi đối tượng cư trú. Theo khoản 2 Điều 8, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp xã phải tổ chức xác thực thông tin của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; đồng thời thẩm định, quyết định trợ cấp xã hội, nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng.
Thời gian hưởng trợ cấp hoặc hỗ trợ được tính từ tháng Chủ tịch UBND cấp xã ký quyết định. Nếu đối tượng không đủ điều kiện, Chủ tịch UBND cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Khoản 3 Điều 8 còn quy định cách giải quyết khi người đang hưởng trợ cấp thay đổi nơi cư trú. UBND cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả và chuyển hồ sơ đến nơi cư trú mới. UBND cấp xã nơi cư trú mới căn cứ hồ sơ để quyết định hưởng theo mức áp dụng tại địa bàn mới, tính từ tháng chấm dứt chi trả tại nơi cũ.
Nghị định cũng áp dụng cách thức nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc đối với trợ cấp hưu trí xã hội theo khoản 2 Điều 31.
RSS