Khi nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, năm sản xuất là thông tin doanh nghiệp cần kiểm tra từ sớm. Tuy nhiên, tuổi thiết bị được xác định thế nào theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN?
- 1. Tuổi của thiết bị được xác định như thế nào theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN?
- 2. Tuổi thiết bị có tính theo tháng, ngày hay thời gian vận hành thực tế không?
- 3. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được phép nhập khẩu tối đa bao nhiêu năm tuổi?
- 4. Doanh nghiệp chứng minh năm sản xuất và tuổi thiết bị bằng tài liệu nào?
1. Tuổi của thiết bị được xác định như thế nào theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN?
Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, tuổi thiết bị là thời gian tính bằng năm từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng. Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cửa khẩu Việt Nam.
Phụ lục I Thông tư 56/2026/TT-BKHCN hướng dẫn công thức: Tuổi thiết bị = Năm nhập khẩu − Năm sản xuất; việc tính tuổi theo năm, không tính theo tháng. Trong đó:
- Năm sản xuất là năm được dùng làm mốc bắt đầu trong công thức, không phải năm doanh nghiệp mua lại máy, năm bảo dưỡng hoặc năm dự kiến đưa máy vào sản xuất tại Việt Nam.
- Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cửa khẩu Việt Nam. Vì vậy, khi dự kiến nhập hàng vào thời điểm cuối năm, doanh nghiệp cần lưu ý năm hàng thực tế đến cửa khẩu. Chỉ cần mốc này chuyển sang năm tiếp theo thì kết quả tính tuổi theo công thức cũng tăng thêm một năm
Ví dụ, một thiết bị sản xuất tháng 02/2016 và về đến cửa khẩu Việt Nam tháng 11/2026 có tuổi thiết bị là 10 năm.

2. Tuổi thiết bị có tính theo tháng, ngày hay thời gian vận hành thực tế không?
Tuổi thiết bị không tính theo ngày, tháng và thời gian vận hành thực tế. Cụ thể, Phụ lục I của Thông tư 56/2026/TT-BKHCN ghi rõ tuổi thiết bị được tính theo năm. Do đó, ngày tháng sản xuất và ngày tháng hàng đến cảng không được dùng để làm tròn tuổi theo kiểu “đủ 12 tháng mới thành một năm”.
Cũng cần phân biệt tuổi thiết bị với thời gian vận hành thực tế. Chẳng hạn, một máy được sản xuất năm 2016 nhưng chỉ bắt đầu vận hành từ năm 2020, rồi về đến cửa khẩu Việt Nam năm 2026. Theo quy định, tuổi thiết bị vẫn là 2026 − 2016 = 10 năm; Thông tư không lấy năm bắt đầu vận hành để thay cho năm sản xuất trong công thức này.
Tương tự, việc máy đã được sửa chữa, thay linh kiện hoặc bảo dưỡng không tự làm thay đổi năm sản xuất dùng để tính tuổi.
3. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được phép nhập khẩu tối đa bao nhiêu năm tuổi?
Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, giới hạn thông thường là tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm. “Không vượt quá” có nghĩa thiết bị đúng 10 năm tuổi vẫn đáp ứng riêng tiêu chí về tuổi; thiết bị 11 năm tuổi thì vượt giới hạn thông thường.
Tuy nhiên, Điều 6 còn dẫn chiếu Phụ lục I để quy định tuổi đối với máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể. Vì vậy, không thể kết luận mọi máy trên 10 năm tuổi đều không được nhập khẩu theo thủ tục thông thường. Có thiết bị thuộc danh mục tại Phụ lục I được áp dụng giới hạn 15 năm hoặc 20 năm.
Ngược lại, việc thiết bị chưa quá 10 năm tuổi cũng chưa đủ để khẳng định được phép nhập khẩu. Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, máy móc, thiết bị còn phải đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn sản xuất liên quan đến an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
Ngoài các tiêu chí tại Điều 6, Điều 4 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN cũng yêu cầu việc nhập khẩu phải tuân thủ pháp luật về nhập khẩu hàng hóa; không cho phép nhập khẩu hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; và chỉ cho phép nhập khẩu để phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tại Việt Nam.
4. Doanh nghiệp chứng minh năm sản xuất và tuổi thiết bị bằng tài liệu nào?
Theo điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, tài liệu sử dụng trong hồ sơ nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng phụ thuộc vào quốc gia sản xuất và việc doanh nghiệp có giấy xác nhận của nhà sản xuất hay không.
Đối với máy móc, thiết bị được sản xuất tại một trong các nước G7 hoặc Hàn Quốc, doanh nghiệp có thể nộp bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất, được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm bản dịch tiếng Việt, về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị.
Nếu thiết bị sản xuất tại nước G7 hoặc Hàn Quốc nhưng không có giấy xác nhận của nhà sản xuất, hoặc được sản xuất tại quốc gia không thuộc nhóm nêu trên, doanh nghiệp phải nộp chứng thư giám định do tổ chức giám định được chỉ định cấp theo quy định của Thông tư. Theo điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, chứng thư phải có thông tin về năm sản xuất để đánh giá tiêu chí tuổi thiết bị.
Trên đây là thông tin về “Tuổi của thiết bị được xác định như thế nào theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 56/2026/TT-BKHCN trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản...
RSS