Từ ngày 01/10/2026, mức tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua được thực hiện theo quy định tại Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết mức thưởng áp dụng đối với từng danh hiệu.
Tổng hợp mức tiền thưởng danh hiệu thi đua từ ngày 01/10/2026
Theo Điều 53 Nghị định 368 2026 NĐ-CP, mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể từ ngày 01/10/2026 được quy định như sau:
|
STT |
Danh hiệu thi đua |
Mức thưởng |
Hiện vật kèm theo |
|
Đối với cá nhân |
|||
|
1 |
Chiến sĩ thi đua toàn quốc |
4,5 lần mức lương cơ sở |
Bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu |
|
2 |
Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh |
03 lần mức lương cơ sở |
Bằng, khung |
|
3 |
Chiến sĩ thi đua cơ sở |
01 lần mức lương cơ sở |
Bằng, khung |
|
4 |
Lao động tiên tiến |
0,3 mức lương cơ sở |
- |
|
5 |
Chiến sĩ tiên tiến |
0,3 mức lương cơ sở |
- |
|
Đối với tập thể |
|||
|
6 |
Tập thể lao động xuất sắc |
1,5 lần mức lương cơ sở |
Bằng chứng nhận, khung |
|
7 |
Đơn vị quyết thắng |
||
|
8 |
Tập thể Lao động tiên tiến |
0,8 lần mức lương cơ sở |
- |
|
9 |
Đơn vị tiên tiến |
||
|
10 |
Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu |
02 lần mức lương cơ sở |
Bằng chứng nhận, khung |
|
11 |
Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa |
1,5 lần mức lương cơ sở |
Bằng chứng nhận, khung |
|
12 |
Cờ thi đua của Chính phủ |
12 lần mức lương cơ sở |
Cờ |
|
13 |
Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh |
08 lần mức lương cơ sở |
Cờ |
|
14 |
Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; |
06 lần mức lương cơ sở |
Cờ |
|
15 |
Danh hiệu cờ thi đua của Đại học Quốc gia |
||
Lưu ý: Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).

Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thế nào?
Theo Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, việc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Việc khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được. Cá nhân, tập thể không nhất thiết phải được khen thưởng ở mức thấp trước khi được xét khen thưởng ở mức cao hơn.
- Cấp có thẩm quyền thực hiện khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với cá nhân, tập thể đáp ứng đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục và hồ sơ theo quy định.
- Chỉ sử dụng kết quả khen thưởng công trạng làm căn cứ để xét thành tích khen thưởng công trạng cho lần tiếp theo.
- Chưa thực hiện khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với cá nhân, tập thể trong thời gian:
- Đang được cơ quan có thẩm quyền xem xét thi hành kỷ luật;
- Đang bị điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm;
- Có đơn thư khiếu nại, tố cáo;
- Có vấn đề về tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu và đang được xác minh, làm rõ.
Nếu cá nhân, tập thể bị kỷ luật thì sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật và lập được thành tích mới, thành tích để xét khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận cá nhân, tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng được tiếp tục thực hiện theo quy định.
- Thời gian nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật được tính là thời gian công tác để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
- Nếu có nhiều cá nhân, tập thể cùng đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì ưu tiên lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.
- Đối với nữ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 so với thời gian quy định chung.
Riêng nữ lãnh đạo, quản lý thuộc trường hợp có tuổi nghỉ hưu cao hơn theo quy định của pháp luật thì thời gian xét khen thưởng quá trình cống hiến vẫn thực hiện theo quy định chung.
Trên đây là thông tin liên quan đến Tổng hợp mức tiền thưởng danh hiệu thi đua từ ngày 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP…
RSS