Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026?

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định về thi đua, khen thưởng. Vậy tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cách xác định tỷ lệ này được quy định thế nào?

1. Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu?

Theo Điều 5 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là không quá 10% trong tổng số cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”. Trường hợp áp dụng tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

Cũng theo Điều 5, trường hợp áp dụng tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” bao gồm các trường hợp quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 23 của Luật Thi đua, khen thưởng gồm:

“b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến hoặc Chiến sĩ tiên tiến và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến hoặc Chiến sĩ tiên tiến và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến hoặc Chiến sĩ tiên tiến và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận”.  

Theo Điều 5, trường hợp không áp dụng tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là  trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Luật Thi đua, khen thưởng:

“a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;” 

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026?
Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026? (Ảnh minh họa)

2. Việc xét tặng “Chiến sĩ thi đua cơ sở” còn phải tuân theo nguyên tắc nào?

Vệc xét tặng danh hiệu còn phải tuân thủ các nguyên tắc chung tại Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP.

2.1. Phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được

-  Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được. Cấp có thẩm quyền chỉ khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục và hồ sơ theo quy định. 

- Vì vậy, tỷ lệ tối đa 10% không đồng nghĩa với việc cứ đủ số lượng là được công nhận danh hiệu. Việc lựa chọn vẫn phải dựa trên thành tích thực tế và tiêu chuẩn áp dụng đối với từng cá nhân.

2.2. Một số trường hợp chưa được khen thưởng

-  Khoản 4 Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang:

  • Xem xét thi hành kỷ luật;
  • Điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm;
  • Xác minh đơn thư khiếu nại, tố cáo;
  • Xác minh vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu. 

Nếu sau đó cơ quan có thẩm quyền kết luận cá nhân không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng được tiếp tục thực hiện theo quy định. 

2.3. Thời gian nghỉ thai sản vẫn được tính để xét danh hiệu 

Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, thời gian nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật vẫn được tính là thời gian công tác để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 

Ngoài ra, khi có nhiều cá nhân cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì Nghị định quy định lựa chọn cá nhân nữ để xét khen thưởng.

3. Được tặng “Chiến sĩ thi đua cơ sở” thì được thưởng bao nhiêu?

Theo điểm c khoản 1 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng bằng, khung và được thưởng 01 lần mức lương cơ sở.

Bên cạnh đó, Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định tiền thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua.

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là  2.530.000 đồng/tháng:Do danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được thưởng bằng 01 lần mức lương cơ sở, nếu quyết định công nhận được ban hành trong thời gian mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng đang có hiệu lực thì:

Tiền thưởng = 1 × 2.530.000 đồng = 2.530.000 đồng.

Như vậy, theo mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026, người được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được thưởng 2,53 triệu đồng, đồng thời được tặng bằng và khung theo quy định.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?

Tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?

Tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?

Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện để được xem xét hỗ trợ. Vậy tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm những gì?

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm những gì?

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm những gì?

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết không chỉ phải kê khai thông tin về quan hệ liên kết mà trong trường hợp thuộc diện phải lập hồ sơ còn phải chuẩn bị nhiều tài liệu để chứng minh việc xác định giá giao dịch liên kết. Vậy hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm những gì?

Nền tảng thương mại điện tử phải gỡ thông tin hàng hóa vi phạm trong bao lâu khi cơ quan nhà nước yêu cầu?

Nền tảng thương mại điện tử phải gỡ thông tin hàng hóa vi phạm trong bao lâu khi cơ quan nhà nước yêu cầu?

Nền tảng thương mại điện tử phải gỡ thông tin hàng hóa vi phạm trong bao lâu khi cơ quan nhà nước yêu cầu?

Việc xử lý thông tin hàng hóa vi phạm đặt ra yêu cầu về thời hạn gỡ bỏ và báo cáo kết quả thực hiện. Vậy nền tảng thương mại điện tử phải gỡ thông tin hàng hóa vi phạm trong bao lâu khi cơ quan nhà nước yêu cầu?

Diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu phần trăm?

Diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu phần trăm?

Diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu phần trăm?

Diễn viên hoạt động trong các loại hình nghệ thuật truyền thống và nghệ thuật biểu diễn đặc thù được áp dụng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định của Chính phủ. Nghị định 261/2026/NĐ-CP. Vậy diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu phần trăm?

Diễn viên vai chính, vai chính thứ và vai phụ được hưởng tiền bồi dưỡng khác nhau thế nào?

Diễn viên vai chính, vai chính thứ và vai phụ được hưởng tiền bồi dưỡng khác nhau thế nào?

Diễn viên vai chính, vai chính thứ và vai phụ được hưởng tiền bồi dưỡng khác nhau thế nào?

Nghị định 261/2026/NĐ-CP chia thành các nhóm như diễn viên vai chính, vai chính thứ và vai phụ với mức bồi dưỡng khác nhau. Vậy diễn viên vai chính, vai chính thứ và vai phụ được hưởng tiền bồi dưỡng khác nhau thế nào?

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thuế cho người phụ thuộc là khi nào?

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thuế cho người phụ thuộc là khi nào?

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thuế cho người phụ thuộc là khi nào?

Thời hạn đăng ký thuế được xác định theo đối tượng và cách thức thực hiện, trong đó đăng ký cho người phụ thuộc có mốc riêng. Vậy thời hạn đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thuế cho người phụ thuộc là khi nào theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

Người thân có được thăm gặp, chăm sóc người đang chấp hành bắt buộc chữa bệnh không?

Người thân có được thăm gặp, chăm sóc người đang chấp hành bắt buộc chữa bệnh không?

Người thân có được thăm gặp, chăm sóc người đang chấp hành bắt buộc chữa bệnh không?

Việc thăm gặp, phối hợp chăm sóc người đang chấp hành bắt buộc chữa bệnh phải tuân thủ các yêu cầu quản lý, an ninh tại cơ sở điều trị. Vậy người thân có được thăm gặp, chăm sóc người đang chấp hành bắt buộc chữa bệnh không?

Doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết khi nào?

Doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết khi nào?

Doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết khi nào?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp người nộp thuế có giao dịch liên kết được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Vậy doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết khi nào?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định riêng các trường hợp người nộp thuế được giảm nghĩa vụ về kê khai hoặc lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Vậy cụ thể Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?