Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với tổ chức, cá nhân theo quy định mới nhất?

Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với cá nhân và tập thể được xác định theo từng danh hiệu cụ thể, trên cơ sở mức lương cơ sở. Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định mức thưởng từ 0,3 lần mức lương cơ sở đối với một số danh hiệu cá nhân và lên đến 12 lần mức lương cơ sở đối với một số danh hiệu tập thể.

1. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với cá nhân

Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với tổ chức, cá nhân theo quy định mới nhất?
Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với tổ chức, cá nhân (Ảnh minh họa)

Theo khoản 1 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với cá nhân được quy định theo từng danh hiệu, gồm Chiến sĩ thi đua toàn quốc; chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh; Chiến sĩ thi đua cơ sở; Lao động tiên tiến và Chiến sĩ tiên tiến. 

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Căn cứ mức lương này, tiền thưởng cụ thể được tính như sau: 

1.1. Chiến sĩ thi đua toàn quốc

Theo điểm a khoản 1 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở.

Ngoài tiền thưởng, cá nhân còn được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu và hộp đựng Huy hiệu. Theo đó:

Tiền thưởng Chiến sĩ thi đua toàn quốc = 4,5 × mức lương cơ sở.

Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng: 4,5 × 2.530.000 đồng = 11.385.000 đồng

Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam.

Do đó, mức tiền thưởng thực tế đối với Chiến sĩ thi đua toàn quốc là 11.390.000 đồng.

1.2. Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh

Theo điểm b khoản 1 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được thưởng 03 lần mức lương cơ sở.

Người được công nhận danh hiệu này còn được tặng bằng và khung. 

Công thức tính tiền thưởng là: Tiền thưởng = 03 × mức lương cơ sở. Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng: 3 × 2.530.000 đồng = 7.590.000 đồng

Số tiền trên đã ở mức hàng chục nghìn đồng nên không phát sinh phần làm tròn. Như vậy, mức tiền thưởng đối với chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh là 7.590.000 đồng.

1.3. Chiến sĩ thi đua cơ sở

Điểm c khoản 1 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được thưởng 01 lần mức lương cơ sở, đồng thời được tặng bằng và khung. 

Như vậy: Tiền thưởng Chiến sĩ thi đua cơ sở = 01 × mức lương cơ sở.

Với mức lương cơ sở hiện hành nêu trên: 1 × 2.530.000 đồng = 2.530.000 đồng

Do đó, mức tiền thưởng đối với Chiến sĩ thi đua cơ sở là 2.530.000 đồng.

1.4. Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến

Đối với hai danh hiệu này, điểm d khoản 1 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định mức thưởng bằng 0,3 lần mức lương cơ sở. 

Theo đó:

  • Lao động tiên tiến: thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở;
  • Chiến sĩ tiên tiến: thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.

Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng: 0,3 × 2.530.000 đồng = 759.000 đồng

Sau khi áp dụng nguyên tắc làm tròn lên hàng chục nghìn đồng theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, mức thưởng là: 760.000 đồng

Như vậy, Lao động tiên tiến và Chiến sĩ tiên tiến đều có mức tiền thưởng là 760.000 đồng.

2. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với tập thể

Thứ nhất, tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng

Theo điểm a khoản 2 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. 

Theo đó, mỗi danh hiệu này có mức tiền thưởng 1,5 × mức lương cơ sở: 1,5 × 2.530.000 đồng = 3.795.000 đồng

Sau khi làm tròn lên hàng chục nghìn đồng theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP: Mức tiền thưởng là 3.800.000 đồng.

Thứ hai, tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến

Theo điểm b khoản 2 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở. 

Số tiền được tính: 0,8 × 2.530.000 đồng = 2.024.000 đồng

Sau khi làm tròn lên hàng chục nghìn đồng: Mức tiền thưởng là 2.030.000 đồng.

Thứ ba, xã, phường, đặc khu tiêu biểu

Điểm c khoản 2 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 02 lần mức lương cơ sở. Như vậy: Tiền thưởng = 02 × mức lương cơ sở.

Theo đó: 2 × 2.530.000 đồng = 5.060.000 đồng

Số tiền này đã ở mức hàng chục nghìn đồng. Vì vậy, mức tiền thưởng đối với danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu là 5.060.000 đồng.

Thứ tư, thôn, tổ dân phố văn hóa

Theo điểm d khoản 2 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. Mức tiền thưởng của danh hiệu này vì vậy được xác định bằng: 1,5 × mức lương cơ sở. 

Cụ thể: 1,5 × 2.530.000 đồng = 3.795.000 đồng

Sau khi làm tròn lên hàng chục nghìn đồng, mức tiền thưởng là 3.800.000 đồng.

3. Tiền thưởng danh hiệu thi đua được tính như thế nào?

Các hệ số tại Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP chưa phải là số tiền cố định bằng đồng. Để xác định số tiền thưởng thực tế, cần áp dụng các nguyên tắc tại Điều 52 Nghị định này.

3.1. Căn cứ mức lương cơ sở tại thời điểm ban hành quyết định

Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua, quyết định hình thức khen thưởng. 

Như vậy, số tiền thưởng thực tế được tính theo công thức:

Tiền thưởng = Mức lương cơ sở đang có hiệu lực × Hệ số tiền thưởng của danh hiệu

3.2. Tiền thưởng được làm tròn lên hàng chục nghìn đồng

Theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam. 

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 52 xác định nguyên tắc danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn.

Do vậy, mức tiền thưởng cụ thể của mỗi danh hiệu thi đua không chỉ phụ thuộc vào hệ số được quy định tại Điều 53 mà còn phụ thuộc vào mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định.

3.3. Đạt nhiều danh hiệu thi đua cùng thời điểm thì nhận tiền thưởng ra sao?

Khoản 5 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP phân biệt hai trường hợp khi một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua trong cùng một thời điểm.

Nếu thời gian được tính để đạt các danh hiệu thi đua khác nhau, đối tượng được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua tương ứng.

Ngược lại, nếu các danh hiệu thi đua có cùng thời gian được tính để đạt danh hiệu, đối tượng chỉ được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua cao nhất.

Như vậy, không phải mọi trường hợp đồng thời đạt nhiều danh hiệu thi đua đều được cộng toàn bộ các khoản tiền thưởng. Việc nhận tiền thưởng của từng danh hiệu hay chỉ nhận tiền thưởng của danh hiệu cao nhất phụ thuộc vào thời gian được tính để đạt các danh hiệu đó.

Từ ngày 01/7/2026, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng 

Trên đây là thông tin về mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với tổ chức, cá nhân theo quy định mới nhất. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 368/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc

Huân chương Bảo vệ Tổ quốc là một trong những hình thức khen thưởng cấp Nhà nước nhằm ghi nhận cá nhân có quá trình công tác, cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân và đạt các tiêu chuẩn về chức vụ, thời gian đảm nhiệm theo quy định. Vậy Huân chương Bảo vệ Tổ quốc được trao cho những ai? Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc là bao nhiêu?

Huân chương Quân công được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Quân công

Huân chương Quân công được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Quân công

Huân chương Quân công được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Quân công

Huân chương Quân công là một trong những hình thức khen thưởng cấp Nhà nước dành cho cá nhân có quá trình cống hiến, công tác lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân. Vậy Huân chương Quân công được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Quân công là bao nhiêu?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Hồ Chí Minh?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Hồ Chí Minh?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Hồ Chí Minh?

Huân chương Hồ Chí Minh là một trong những hình thức khen thưởng cấp Nhà nước nhằm ghi nhận cá nhân có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của nước nhà. Vậy điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh là gì và mức tiền thưởng với danh hiệu này là bao nhiêu?

Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ có thể cần nhập máy gia công, máy ép ván hoặc thiết bị phục vụ xử lý nguyên liệu đã qua sử dụng. Vậy máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến gỗ đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN sẽ giải đáp thông tin này.

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định trực tiếp về việc thu, tiếp nhận và quản lý tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vậy, Thông tư này quy định cụ thể việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định khá rõ giới hạn đối với việc hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vậy Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Cung cấp thông tin về tài sản mã hóa gây hiểu nhầm cho nhà đầu tư bị phạt thế nào?

Cung cấp thông tin về tài sản mã hóa gây hiểu nhầm cho nhà đầu tư bị phạt thế nào?

Cung cấp thông tin về tài sản mã hóa gây hiểu nhầm cho nhà đầu tư bị phạt thế nào?

Thông tin về tài sản mã hóa có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của nhà đầu tư, đặc biệt trong hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa. Vậy cung cấp thông tin về tài sản mã hóa gây hiểu nhầm cho nhà đầu tư bị phạt thế nào?

Máy móc cơ khí đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc cơ khí đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc cơ khí đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu?

Máy móc cơ khí đã qua sử dụng tối đa bao nhiêu năm tuổi được nhập khẩu? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN quy định giới hạn tuổi thông thường và mức riêng cho một số máy thuộc lĩnh vực cơ khí. Doanh nghiệp cần đối chiếu loại máy, mã HS và năm hàng đến cửa khẩu Việt Nam trước khi áp dụng các mức này.

Máy móc, thiết bị là gì? Dây chuyền công nghệ là gì theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN?

Máy móc, thiết bị là gì? Dây chuyền công nghệ là gì theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN?

Máy móc, thiết bị là gì? Dây chuyền công nghệ là gì theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN?

Doanh nghiệp có thể nhập khẩu một chiếc máy riêng lẻ hoặc hệ thống nhiều máy liên kết nhau. Việc này ảnh hưởng đến tiêu chí kỹ thuật, tài liệu giám định và thủ tục nhập khẩu máy móc đã qua sử dụng. Vậy Thông tư 56/2026/TT-BKHCN giải thích “máy móc, thiết bị” và “dây chuyền công nghệ” như thế nào?