Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với cá nhân và tập thể được xác định theo từng danh hiệu cụ thể, trên cơ sở mức lương cơ sở. Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định mức thưởng từ 0,3 lần mức lương cơ sở đối với một số danh hiệu cá nhân và lên đến 12 lần mức lương cơ sở đối với một số danh hiệu tập thể.
- 1. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với cá nhân
- 1.1. Chiến sĩ thi đua toàn quốc
- 1.2. Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh
- 1.3. Chiến sĩ thi đua cơ sở
- 1.4. Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến
- 2. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với tập thể
- Thứ nhất, tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng
- Thứ hai, tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến
- Thứ ba, xã, phường, đặc khu tiêu biểu
- Thứ tư, thôn, tổ dân phố văn hóa
- 3. Tiền thưởng danh hiệu thi đua được tính như thế nào?
- 3.1. Căn cứ mức lương cơ sở tại thời điểm ban hành quyết định
- 3.2. Tiền thưởng được làm tròn lên hàng chục nghìn đồng
- 3.3. Đạt nhiều danh hiệu thi đua cùng thời điểm thì nhận tiền thưởng ra sao?
1. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với cá nhân

Theo khoản 1 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với cá nhân được quy định theo từng danh hiệu, gồm Chiến sĩ thi đua toàn quốc; chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh; Chiến sĩ thi đua cơ sở; Lao động tiên tiến và Chiến sĩ tiên tiến.
Đồng thời, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Căn cứ mức lương này, tiền thưởng cụ thể được tính như sau:
1.1. Chiến sĩ thi đua toàn quốc
Theo điểm a khoản 1 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở.
Ngoài tiền thưởng, cá nhân còn được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu và hộp đựng Huy hiệu. Theo đó:
Tiền thưởng Chiến sĩ thi đua toàn quốc = 4,5 × mức lương cơ sở.
Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng: 4,5 × 2.530.000 đồng = 11.385.000 đồng
Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam.
Do đó, mức tiền thưởng thực tế đối với Chiến sĩ thi đua toàn quốc là 11.390.000 đồng.
1.2. Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh
Theo điểm b khoản 1 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được thưởng 03 lần mức lương cơ sở.
Người được công nhận danh hiệu này còn được tặng bằng và khung.
Công thức tính tiền thưởng là: Tiền thưởng = 03 × mức lương cơ sở. Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng: 3 × 2.530.000 đồng = 7.590.000 đồng
Số tiền trên đã ở mức hàng chục nghìn đồng nên không phát sinh phần làm tròn. Như vậy, mức tiền thưởng đối với chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh là 7.590.000 đồng.
1.3. Chiến sĩ thi đua cơ sở
Điểm c khoản 1 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được thưởng 01 lần mức lương cơ sở, đồng thời được tặng bằng và khung.
Như vậy: Tiền thưởng Chiến sĩ thi đua cơ sở = 01 × mức lương cơ sở.
Với mức lương cơ sở hiện hành nêu trên: 1 × 2.530.000 đồng = 2.530.000 đồng
Do đó, mức tiền thưởng đối với Chiến sĩ thi đua cơ sở là 2.530.000 đồng.
1.4. Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến
Đối với hai danh hiệu này, điểm d khoản 1 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định mức thưởng bằng 0,3 lần mức lương cơ sở.
Theo đó:
- Lao động tiên tiến: thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở;
- Chiến sĩ tiên tiến: thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.
Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng: 0,3 × 2.530.000 đồng = 759.000 đồng
Sau khi áp dụng nguyên tắc làm tròn lên hàng chục nghìn đồng theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, mức thưởng là: 760.000 đồng
Như vậy, Lao động tiên tiến và Chiến sĩ tiên tiến đều có mức tiền thưởng là 760.000 đồng.
2. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với tập thể
Thứ nhất, tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng
Theo điểm a khoản 2 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở.
Theo đó, mỗi danh hiệu này có mức tiền thưởng 1,5 × mức lương cơ sở: 1,5 × 2.530.000 đồng = 3.795.000 đồng
Sau khi làm tròn lên hàng chục nghìn đồng theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP: Mức tiền thưởng là 3.800.000 đồng.
Thứ hai, tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến
Theo điểm b khoản 2 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở.
Số tiền được tính: 0,8 × 2.530.000 đồng = 2.024.000 đồng
Sau khi làm tròn lên hàng chục nghìn đồng: Mức tiền thưởng là 2.030.000 đồng.
Thứ ba, xã, phường, đặc khu tiêu biểu
Điểm c khoản 2 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 02 lần mức lương cơ sở. Như vậy: Tiền thưởng = 02 × mức lương cơ sở.
Theo đó: 2 × 2.530.000 đồng = 5.060.000 đồng
Số tiền này đã ở mức hàng chục nghìn đồng. Vì vậy, mức tiền thưởng đối với danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu là 5.060.000 đồng.
Thứ tư, thôn, tổ dân phố văn hóa
Theo điểm d khoản 2 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. Mức tiền thưởng của danh hiệu này vì vậy được xác định bằng: 1,5 × mức lương cơ sở.
Cụ thể: 1,5 × 2.530.000 đồng = 3.795.000 đồng
Sau khi làm tròn lên hàng chục nghìn đồng, mức tiền thưởng là 3.800.000 đồng.
3. Tiền thưởng danh hiệu thi đua được tính như thế nào?
Các hệ số tại Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP chưa phải là số tiền cố định bằng đồng. Để xác định số tiền thưởng thực tế, cần áp dụng các nguyên tắc tại Điều 52 Nghị định này.
3.1. Căn cứ mức lương cơ sở tại thời điểm ban hành quyết định
Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua, quyết định hình thức khen thưởng.
Như vậy, số tiền thưởng thực tế được tính theo công thức:
Tiền thưởng = Mức lương cơ sở đang có hiệu lực × Hệ số tiền thưởng của danh hiệu
3.2. Tiền thưởng được làm tròn lên hàng chục nghìn đồng
Theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam.
Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 52 xác định nguyên tắc danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn.
Do vậy, mức tiền thưởng cụ thể của mỗi danh hiệu thi đua không chỉ phụ thuộc vào hệ số được quy định tại Điều 53 mà còn phụ thuộc vào mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định.
3.3. Đạt nhiều danh hiệu thi đua cùng thời điểm thì nhận tiền thưởng ra sao?
Khoản 5 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP phân biệt hai trường hợp khi một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua trong cùng một thời điểm.
Nếu thời gian được tính để đạt các danh hiệu thi đua khác nhau, đối tượng được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua tương ứng.
Ngược lại, nếu các danh hiệu thi đua có cùng thời gian được tính để đạt danh hiệu, đối tượng chỉ được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua cao nhất.
Như vậy, không phải mọi trường hợp đồng thời đạt nhiều danh hiệu thi đua đều được cộng toàn bộ các khoản tiền thưởng. Việc nhận tiền thưởng của từng danh hiệu hay chỉ nhận tiền thưởng của danh hiệu cao nhất phụ thuộc vào thời gian được tính để đạt các danh hiệu đó.
Từ ngày 01/7/2026, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng
Trên đây là thông tin về mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với tổ chức, cá nhân theo quy định mới nhất. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 368/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS