1. Ai có trách nhiệm chi tiền thưởng thi đua, khen thưởng theo Nghị định 368?
Căn cứ Điều 51 Nghị định 368 2026 NĐ-CP, trách nhiệm chi tiền thưởng thi đua, khen thưởng được quy định cụ thể như sau:
Thứ nhất, đối với các trường hợp khen thưởng thông thường:
Người ra quyết định khen thưởng có trách nhiệm chi tiền thưởng theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 và hạch toán chi theo quy định.
Theo đó, người ra quyết định khen thưởng có trách nhiệm chi thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng do cấp mình quản lý. trường hợp Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưởng thì cơ quan đã đề nghị khen thưởng quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 83 của Luật Thi đua, khen thưởng có trách nhiệm chi thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng do cấp mình quản lý.
Thứ hai, đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng:
Đối với trường hợp này, Bộ, ban, ngành, tỉnh đề nghị khen thưởng có trách nhiệm chi tiền thưởng từ ngân sách nhà nước của cấp mình và hạch toán chi thành mục riêng.
Thứ ba, đối với cá nhân được tặng danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”:
Bộ, ngành được giao nhiệm vụ chủ trì công tác tổ chức xét tặng danh hiệu vinh dự nhà nước và “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” chịu trách nhiệm chi trả tiền thưởng cho cá nhân được khen thưởng và hạch toán chi thành mục riêng.
Thứ tư, đối với các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của bộ, ban, ngành, tỉnh:
Theo khoản 2 Điều 51 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, bộ, ban, ngành, tỉnh có trách nhiệm cân đối quỹ thi đua, khen thưởng để chi khen thưởng cho các đối tượng không thuộc quản lý của mình.

2. Nguyên tắc tính tiền thưởng mới nhất
Nguyên tắc tính tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định cụ thể tại Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, như sau:
(1) Căn cứ tính thưởng:
Tiền thưởng cho cá nhân, tập thể hộ gia đình được tính trên cơ sở mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua hoặc quyết định hình thức khen thưởng.
(2) Nguyên tắc làm tròn tiền thưởng:
Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở, số tiền thưởng được làm tròn lên hàng chục nghìn đồng tiền Việt Nam.
(3) Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn.
(4) Trong cùng một hình thức khen thưởng, cùng một mức khen thưởng, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân.
(5) Đạt nhiều danh hiệu thi đua cùng thời điểm:
- Khác thời gian tính thành tích: Được nhận tiền thưởng của từng danh hiệu.
- Cùng thời gian tính thành tích: Chỉ nhận tiền thưởng của danh hiệu cao nhất.
(6) Đạt nhiều hình thức khen thưởng cùng thời điểm:
Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều hình thức khen thưởng, có thời gian, thành tích đạt được các hình thức khen thưởng đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các hình thức khen thưởng tương ứng.
(7) Vừa đạt danh hiệu thi đua vừa được khen thưởng:
Đối với trường hợp trong cùng thời điểm, một đối tượng vừa được tặng danh hiệu thi đua vừa được quyết định hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng.
(8) Khi cải cách tiền lương:
Trường hợp thực hiện chính sách cải cách tiền lương, Chính phủ sẽ quy định quỹ thi đua khen thưởng và mức tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
3. Từ 01/10/2026, mức tiền thưởng danh hiệu thi đua bao nhiêu?
Theo Điều 53 Nghị định 368 2026 NĐ-CP, mức tiền thưởng danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể từ ngày 01/10/2026 được quy định như sau:
| STT | Danh hiệu thi đua | Mức thưởng | Hiện vật kèm theo |
| Đối với cá nhân | |||
| 1 | Chiến sĩ thi đua toàn quốc | 4,5 lần mức lương cơ sở | Bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu |
| 2 | Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh | 03 lần mức lương cơ sở | Bằng, khung |
| 3 | Chiến sĩ thi đua cơ sở | 01 lần mức lương cơ sở | Bằng, khung |
| 4 | Lao động tiên tiến | 0,3 mức lương cơ sở | - |
| 5 | Chiến sĩ tiên tiến | 0,3 mức lương cơ sở | - |
| Đối với tập thể | |||
| 6 | Tập thể lao động xuất sắc | 1,5 lần mức lương cơ sở | Bằng chứng nhận, khung |
| 7 | Đơn vị quyết thắng | ||
| 8 | Tập thể Lao động tiên tiến | 0,8 lần mức lương cơ sở | - |
| 9 | Đơn vị tiên tiến | ||
| 10 | Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu | 02 lần mức lương cơ sở | Bằng chứng nhận, khung |
| 11 | Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa | 1,5 lần mức lương cơ sở | Bằng chứng nhận, khung |
| 12 | Cờ thi đua của Chính phủ | 12 lần mức lương cơ sở | Cờ |
| 13 | Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh | 08 lần mức lương cơ sở | Cờ |
| 14 | Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; | 06 lần mức lương cơ sở | Cờ |
| 15 | Danh hiệu cờ thi đua của Đại học Quốc gia | ||
Lưu ý: Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
4. Mức tiền thưởng các loại Huân chương theo Nghị định 368
Theo Điều 54 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương được nhận bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huân chương, hộp đựng Huân chương và tiền thưởng.
Đồng thời, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng. Theo đó, mức tiền thưởng đối với cá nhân được tặng hoặc truy tặng các loại Huân chương được tính cụ thể như sau:
| STT | Loại Huân chương | Mức thưởng | Tiền thưởng |
| 1 | Huân chương Sao vàng | 46,0 lần mức lương cơ sở | 116,38 triệu đồng |
| 2 | Huân chương Hồ Chí Minh | 30,5 lần mức lương cơ sở | 77,165 triệu đồng |
| 3 | Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Quân công hạng Nhất | 15,0 lần mức lương cơ sở | 37,95 triệu đồng |
| 4 | Huân chương Độc lập hạng Nhì; Huân chương Quân công hạng Nhì | 12,5 lần mức lương cơ sở | 31,625 triệu đồng |
| 5 | Huân chương Độc lập hạng Ba; Huân chương Quân công hạng Ba | 10,5 lần mức lương cơ sở | 26,565 triệu đồng |
| 6 | Huân chương Lao động hạng Nhất; Huân chương Chiến công hạng Nhất; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất | 9,0 lần mức lương cơ sở | 22,77 triệu đồng |
| 7 | Huân chương Lao động hạng Nhì; Huân chương Chiến công hạng Nhì; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì; Huân chương Đại đoàn kết dân tộc | 7,5 lần mức lương cơ sở | 18,975 triệu đồng |
| 8 | Huân chương Lao động hạng Ba; Huân chương Chiến công hạng Ba; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba; Huân chương Dũng cảm; Huân chương Hữu nghị | 4,5 lần mức lương cơ sở | 11,385 triệu đồng |
Đối với tập thể được tặng Huân chương, ngoài Bằng, khung, Huân chương và hộp đựng Huân chương, mức tiền thưởng được xác định gấp 02 lần mức tiền thưởng áp dụng đối với cá nhân tương ứng.
Như vậy, tiền thưởng khi được tặng Huân chương không áp dụng một mức cố định mà phụ thuộc vào từng loại, hạng Huân chương và mức lương cơ sở tại thời điểm tính thưởng.
Trên đây là thông tin liên quan đến Ai có trách nhiệm chi tiền thưởng thi đua, khen thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/10/2026…
RSS