Tố giác người bán không xuất hóa đơn cần cung cấp những thông tin gì?

Khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ, người tiêu dùng có quyền yêu cầu người bán lập và giao hóa đơn theo quy định. Vậy tố giác người bán không xuất hóa đơn cần cung cấp những thông tin gì? Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định cụ thể nội dung tố giác, hình thức gửi thông tin và điều kiện được xem xét khen thưởng.

 

Tố giác người bán không xuất hóa đơn cần cung cấp những thông tin gì?
(Ảnh minh họa)

1. Những thông tin cần cung cấp khi tố giác người bán không xuất hóa đơn

1.1. Thông tin về người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thông tin tố giác bao gồm:

“Thông tin về người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (tên, địa chỉ hoặc mã số thuế) và một trong các thông tin sau:”

Theo đó, khi tố giác hành vi không lập và giao hóa đơn điện tử, người tiêu dùng cần cung cấp thông tin nhận diện người bán, gồm:

  • Tên người bán: Tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  • Địa chỉ người bán: Địa chỉ của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  • Mã số thuế của người bán: Mã số thuế của tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch.

Thông tin nhận diện người bán phải đi kèm ít nhất một trong các nhóm thông tin về giao dịch, hành vi vi phạm hoặc tài liệu, chứng cứ được quy định.

1.2. Thông tin về giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ

Điểm a.1 khoản 2 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định người tiêu dùng có thể cung cấp:

“Thông tin về giao dịch hàng hóa, dịch vụ;”

Thông tin tố giác có thể bao gồm những nội dung liên quan đến giao dịch mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ đã phát sinh.

Đồng thời, điểm a khoản 1 Điều 41 Nghị định yêu cầu thông tin cung cấp phải trung thực, chính xác, kịp thời và có căn cứ xác định:

  • Thời gian thực hiện giao dịch, hành vi vi phạm;
  • Địa điểm xảy ra hành vi vi phạm;
  • Người thực hiện hành vi vi phạm.

Khi phản ánh giao dịch không được lập và giao hóa đơn, người tiêu dùng cần cung cấp thông tin đủ để xác định giao dịch và làm rõ thời gian, địa điểm, người thực hiện hành vi.

1.3. Thông tin về hành vi không lập hoặc không giao hóa đơn

Điểm a.2 khoản 2 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định một trong các thông tin người tiêu dùng có thể cung cấp là:

“Thông tin về hành vi không lập hóa đơn và không giao hóa đơn;”

Nội dung tố giác cần thể hiện hành vi của người bán liên quan đến việc không lập hoặc không giao hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Cụ thể, thông tin phản ánh cần xác định:

  • Người bán có giao dịch bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ;
  • Hành vi không lập hóa đơn điện tử hoặc không giao hóa đơn điện tử được phản ánh;
  • Thời gian, địa điểm và người thực hiện hành vi vi phạm theo yêu cầu nêu trên.

Bên cạnh đó, điểm b khoản 1 Điều 41 Nghị định yêu cầu nội dung phản ánh phải đúng thực tế phát sinh, đủ cơ sở để cơ quan thuế xác định tính chất, mức độ vi phạm và thực hiện kiểm tra, xác minh.

1.4. Tài liệu, chứng cứ liên quan đến giao dịch

Điểm a.3 khoản 2 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:

“Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến giao dịch phát sinh hành vi vi phạm của người bán (nếu có);”

Người tiêu dùng có thể cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến giao dịch phát sinh hành vi không lập và giao hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, thông tin phản ánh vẫn phải bảo đảm trung thực, chính xác và có căn cứ để cơ quan thuế kiểm tra, xác minh.

1.5. Thông tin liên hệ của người tiêu dùng tố giác

Điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:

“Thông tin liên hệ của người tiêu dùng tố giác, gồm: tên, số điện thoại, số định danh cá nhân.”

Như vậy, người tiêu dùng tố giác phải cung cấp ba thông tin liên hệ:

  • Tên người tố giác;
  • Số điện thoại;
  • Số định danh cá nhân.

2. Các hình thức tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử

2.1. Tố giác qua hệ thống hóa đơn điện tử hoặc eTax Mobile

Điểm a khoản 3 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định người tiêu dùng được tố giác:

“Qua hệ thống hóa đơn điện tử hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế (như eTax Mobile);”

Theo đó, người tiêu dùng có thể gửi thông tin tố giác qua:

  • Hệ thống hóa đơn điện tử;
  • Hệ thống thông tin quản lý thuế, bao gồm ứng dụng eTax Mobile.

2.2. Tố giác qua Cổng dịch vụ công quốc gia

Theo điểm b khoản 3 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, người tiêu dùng được gửi thông tin tố giác qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Người tiêu dùng thực hiện gửi thông tin phản ánh về người bán, giao dịch hoặc hành vi vi phạm và thông tin liên hệ.

2.3. Tố giác qua thư điện tử hoặc hệ thống tiếp nhận của cơ quan thuế

Điểm c khoản 3 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định người tiêu dùng được tố giác thông qua:

  • Thư điện tử chính thức của cơ quan thuế;
  • Hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử của cơ quan thuế.

Theo đó, người tiêu dùng có thể gửi phản ánh bằng phương thức điện tử thông qua các kênh tiếp nhận chính thức của cơ quan thuế.

2.4. Tố giác trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc bằng văn bản

Điểm d khoản 3 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:

“Gửi trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế hoặc bằng văn bản theo quy định.”

Như vậy, ngoài các hình thức trực tuyến, người tiêu dùng còn có thể:

  • Đến trực tiếp trụ sở cơ quan thuế để gửi thông tin tố giác;
  • Gửi văn bản tố giác theo quy định.

3. Điều kiện và mức khen thưởng người tiêu dùng tố giác vi phạm hóa đơn

Ngoài thông tin và hình thức tố giác, Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP còn quy định điều kiện được xem xét khen thưởng và mức chi khen thưởng đối với người tiêu dùng cung cấp thông tin về hành vi không lập và giao hóa đơn điện tử.

3.1. Điều kiện để được xem xét khen thưởng

Khoản 1 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử được xem xét khen thưởng khi đáp ứng các điều kiện:

Thứ nhất, thông tin tố giác phải trung thực, chính xác, kịp thời

Người tiêu dùng phải cung cấp thông tin có căn cứ xác định:

  • Thời gian xảy ra hành vi vi phạm;
  • Địa điểm xảy ra hành vi vi phạm;
  • Người thực hiện hành vi vi phạm.

Thứ hai, nội dung phản ánh phải đúng thực tế

Thông tin phải đủ cơ sở để cơ quan thuế:

  • Xác định tính chất của hành vi vi phạm;
  • Xác định mức độ vi phạm;
  • Tiến hành kiểm tra, xác minh.

Thứ ba, cơ quan thuế đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Trên cơ sở thông tin được phản ánh, cung cấp, cơ quan thuế phải đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo pháp luật quản lý thuế.

Việc cung cấp thông tin tố giác không đồng nghĩa với việc người tiêu dùng đương nhiên được nhận thưởng. Việc xem xét khen thưởng còn phụ thuộc kết quả xác minh, xử lý và quyết định xử phạt của cơ quan thuế.

3.2. Nguyên tắc xác định người được khen thưởng

Khoản 4 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định việc khen thưởng người tiêu dùng tố giác hành vi không lập và giao hóa đơn điện tử phải bảo đảm các nguyên tắc:

  • Căn cứ kết quả xử lý: Việc khen thưởng được thực hiện trên cơ sở kết quả xác minh, xử lý của cơ quan thuế và quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
  • Công khai, minh bạch: Việc khen thưởng phải đúng đối tượng, đồng thời bảo mật thông tin người cung cấp theo quy định.
  • Mỗi vụ việc chỉ xem xét khen thưởng một lần: Không thực hiện khen thưởng nhiều lần đối với cùng một vụ việc.

Trường hợp có nhiều người cùng cung cấp thông tin về một hành vi vi phạm, việc khen thưởng được xem xét đối với:

  • Người cung cấp thông tin đầu tiên; 
  • Hoặc người cung cấp thông tin đầy đủ, có giá trị nhất theo xác nhận của cơ quan thuế.

3.3. Mức khen thưởng tối đa 10 triệu đồng cho mỗi vụ việc

Khoản 5 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:

“Mức chi khen thưởng người tiêu dùng cung cấp thông tin phản ánh hành vi không lập và giao hóa đơn của 01 vụ việc không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính, tối đa 10.000.000 đồng/01 vụ việc.”

Mức chi khen thưởng được xác định như sau:

  • Không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính;
  • Tối đa 10 triệu đồng cho một vụ việc.

Như vậy, 10 triệu đồng là mức khen thưởng tối đa, không phải mức thưởng cố định cho mọi trường hợp tố giác được xác minh có vi phạm.

Trên đây là thông tin về những nội dung cần cung cấp khi tố giác người bán không xuất hóa đơn. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 254/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định riêng tiêu chuẩn đối với chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược để tham gia thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược. Vậy chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

 

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định riêng chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho dự án đầu tư và tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghệ cao. Vậy dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

 

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, thành phần hồ sơ, phương thức nộp và thời hạn giải quyết nhu cầu xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược. Vậy xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung của Luật Công nghệ cao. Vậy Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Kết luận vi phạm hóa đơn của người bán có thể làm phát sinh trách nhiệm điều chỉnh nghĩa vụ thuế của người mua. Vậy người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào?

Chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào?

Chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào?

Khi chuyển trụ sở sang tỉnh khác, người nộp thuế cần xử lý hồ sơ khai thuế, khoản phải nộp và số thuế còn được khấu trừ, bù trừ. Vậy chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?