Hóa đơn điện tử phải có các thông tin theo quy định, nhưng một số giao dịch được phép không thể hiện đầy đủ các nội dung thông thường. Vậy những trường hợp nào hóa đơn điện tử không cần đầy đủ các nội dung thông thường?
- 1. Các trường hợp hóa đơn điện tử không bắt buộc có đầy đủ nội dung thông thường
- 1.1. Hóa đơn điện tử không bắt buộc có chữ ký số của người mua
- 1.2. Hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh
- 1.3. Hóa đơn bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim
- 1.4. Hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng cá nhân
- 1.5. Hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ
- 2. Các trường hợp đặc thù trong hoạt động vận tải, xây dựng và kinh doanh dịch vụ
- 2.1. Chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không
- 2.2. Hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt và xây nhà để bán
- 2.3. Hóa đơn thanh toán Interline giữa các hãng hàng không
- 2.4. Hóa đơn doanh nghiệp vận tải hàng không xuất cho đại lý
- 2.5. Hóa đơn của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
- 2.6. Hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng
- 3. Nội dung riêng đối với hóa đơn ủy nhiệm và chứng từ xuất kho
- 3.1. Hóa đơn điện tử ủy nhiệm
- 3.2. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- 3.3. Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

1. Các trường hợp hóa đơn điện tử không bắt buộc có đầy đủ nội dung thông thường
1.1. Hóa đơn điện tử không bắt buộc có chữ ký số của người mua
Điểm a mục 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:
“Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (bao gồm cả trường hợp lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài).”
Theo đó, hóa đơn điện tử thông thường không bắt buộc phải có chữ ký số của người mua, kể cả khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài.
Tuy nhiên, nếu người mua là cơ sở kinh doanh và hai bên có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử thì hóa đơn có chữ ký của người bán và người mua theo thỏa thuận.
1.2. Hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh
Điểm b mục 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:
“Đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, người mua;”
Do đó, hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh không bắt buộc phải có chữ ký số của cả người bán và người mua.
Quy định này áp dụng đối với hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh, thay vì hóa đơn do người bán lập và sử dụng theo hình thức thông thường.
1.3. Hóa đơn bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim
Theo điểm c mục 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trường hợp bán hàng tại:
- Siêu thị;
- Trung tâm thương mại;
- Rạp chiếu phim;
Nếu người mua là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có:
- Tên người mua;
- Địa chỉ người mua;
- Số định danh cá nhân của người mua;
- Chữ ký số của người mua.
Như vậy, việc lược bỏ các thông tin trên được áp dụng khi người mua là cá nhân và không cung cấp những thông tin được quy định.
1.4. Hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng cá nhân
Cũng theo điểm c mục 9 Phụ lục, đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì hóa đơn không nhất thiết phải có:
- Tên người mua;
- Địa chỉ người mua;
- Số định danh cá nhân của người mua;
- Chữ ký số của người mua.
Đối với khách hàng cá nhân không cung cấp các thông tin nêu trên, hóa đơn bán xăng dầu được phép không thể hiện những chỉ tiêu tương ứng.
1.5. Hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ
Điểm d mục 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ không nhất thiết phải có:
- Chữ ký số của người bán, trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã;
- Thông tin người mua, gồm tên, địa chỉ, mã số thuế;
- Tiền thuế giá trị gia tăng;
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng.
Ngoài ra, trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có:
- Đơn vị tính;
- Số lượng;
- Đơn giá.
Như vậy, đối với tem, vé, thẻ điện tử, các thông tin được phép lược bỏ nhiều hơn so với hóa đơn bán hàng thông thường, tùy việc tem, vé, thẻ có sẵn mệnh giá và có được cơ quan thuế cấp mã hay không.
2. Các trường hợp đặc thù trong hoạt động vận tải, xây dựng và kinh doanh dịch vụ
Bên cạnh những trường hợp trên, mục 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP còn quy định riêng đối với hóa đơn vận tải hàng không, xây dựng, lắp đặt và một số hoạt động kinh doanh đặc thù.
2.1. Chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không
Điểm đ mục 9 Phụ lục quy định trường hợp chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không được:
- Xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử;
- Lập theo thông lệ quốc tế;
- Giao cho người mua là cá nhân không kinh doanh;
- Được xác định là hóa đơn điện tử.
Đối với trường hợp đáp ứng các điều kiện trên, hóa đơn không nhất thiết phải có:
- Ký hiệu hóa đơn;
- Ký hiệu mẫu hóa đơn;
- Số thứ tự hóa đơn;
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng;
- Mã số thuế của người mua;
- Địa chỉ người mua;
- Chữ ký số của người bán.
Tuy nhiên, điểm đ mục 9 Phụ lục còn quy định trường hợp tổ chức kinh doanh hoặc tổ chức không kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không cho cá nhân thuộc tổ chức đó.
Trong trường hợp này, chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website, hệ thống thương mại điện tử và được lập theo thông lệ quốc tế cho cá nhân của tổ chức không được xác định là hóa đơn điện tử.
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không phải lập hóa đơn điện tử có đầy đủ nội dung theo quy định để giao cho tổ chức mua dịch vụ.
2.2. Hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt và xây nhà để bán
Điểm e mục 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:
“Đối với hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính, số lượng, đơn giá;”
Theo đó, những trường hợp sau không bắt buộc phải có đơn vị tính, số lượng và đơn giá trên hóa đơn:
- Hoạt động xây dựng;
- Hoạt động lắp đặt;
- Hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ hợp đồng.
Các thông tin khác trên hóa đơn vẫn được thể hiện theo quy định áp dụng đối với giao dịch tương ứng.
2.3. Hóa đơn thanh toán Interline giữa các hãng hàng không
Theo điểm h mục 9 Phụ lục, hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không, được lập theo quy định của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế, không nhất thiết phải có:
- Ký hiệu hóa đơn;
- Ký hiệu mẫu hóa đơn;
- Tên người mua;
- Địa chỉ người mua;
- Mã số thuế của người mua;
- Chữ ký số của người mua;
- Đơn vị tính;
- Số lượng;
- Đơn giá.
Do đó, hóa đơn thanh toán Interline được áp dụng quy định riêng về nội dung so với hóa đơn điện tử thông thường.
2.4. Hóa đơn doanh nghiệp vận tải hàng không xuất cho đại lý
Điểm i mục 9 Phụ lục quy định hóa đơn doanh nghiệp vận tải hàng không xuất cho đại lý là hóa đơn được lập:
- Theo báo cáo đã đối chiếu giữa hai bên;
- Theo bảng kê tổng hợp.
Đối với loại hóa đơn này, không nhất thiết phải có đơn giá.
Đây là nội dung được phép lược bỏ riêng đối với hóa đơn giữa doanh nghiệp vận tải hàng không và đại lý theo điều kiện được quy định.
2.5. Hóa đơn của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
Theo điểm k mục 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy định riêng được áp dụng đối với hoạt động:
- Xây dựng, lắp đặt;
- Sản xuất;
- Cung cấp sản phẩm, dịch vụ;
Đó là những hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh phục vụ hoạt động quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.
Trong trường hợp này, hóa đơn không nhất thiết phải có:
- Đơn vị tính;
- Số lượng;
- Đơn giá.
Đối với phần tên hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn ghi nội dung cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết giữa các bên.
2.6. Hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng
Điểm l mục 9 Phụ lục quy định hóa đơn điện tử của hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng không nhất thiết phải có:
- Tên người mua;
- Địa chỉ người mua;
- Số định danh cá nhân của người mua;
- Chữ ký số của người mua.
Như vậy, hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng được áp dụng quy định riêng về thông tin người mua trên hóa đơn điện tử.
3. Nội dung riêng đối với hóa đơn ủy nhiệm và chứng từ xuất kho
Ngoài các hóa đơn phục vụ giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, Nghị định 254/2026/NĐ-CP còn quy định các trường hợp lập hóa đơn thông qua bên nhận ủy nhiệm và các chứng từ được quản lý như hóa đơn.
3.1. Hóa đơn điện tử ủy nhiệm
Điểm m mục 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:
“Đối với hóa đơn điện tử ủy nhiệm thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm ký số trên hóa đơn điện tử được ủy nhiệm lập;”
Theo đó:
- Hóa đơn điện tử ủy nhiệm không bắt buộc phải có chữ ký số của người bán.
- Bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm ký số trên hóa đơn điện tử được ủy nhiệm lập.
Ngoài ra, mục 3 Phụ lục quy định hóa đơn điện tử ủy nhiệm phải thể hiện thông tin:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm.
Như vậy, việc không bắt buộc có chữ ký số của người bán không đồng nghĩa với việc hóa đơn điện tử ủy nhiệm không cần chữ ký số. Trách nhiệm ký số thuộc về bên nhận ủy nhiệm.
3.2. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Theo khoản 7 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ là chứng từ được đăng ký, sử dụng và quản lý như hóa đơn.
Điểm g mục 9 Phụ lục quy định phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ phải có những thông tin:
- Lệnh điều động nội bộ;
- Người nhận hàng;
- Người xuất hàng;
- Địa điểm kho xuất;
- Địa điểm nhận hàng;
- Phương tiện vận chuyển.
3.3. Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Điểm g mục 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP cũng quy định nội dung của phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
Theo đó, chứng từ phải thể hiện:
- Thông tin hợp đồng kinh tế;
- Người vận chuyển;
- Phương tiện vận chuyển;
- Địa điểm kho xuất, địa điểm kho nhận;
- Tên sản phẩm, hàng hóa;
- Đơn vị tính;
- Số lượng;
- Đơn giá;
- Thành tiền.
Ngoài ra, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý phải ghi số, ngày tháng năm hợp đồng kinh tế ký giữa các bên; họ tên người vận chuyển; hợp đồng vận chuyển nếu có và địa điểm kho xuất hàng.
Trên đây là thông tin về những trường hợp hóa đơn điện tử không cần đầy đủ các nội dung thông thường. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 254/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS