Nhiều người cùng tố giác một vụ không xuất hóa đơn thì ai được nhận thưởng?

Người tiêu dùng cung cấp thông tin về hành vi không lập và giao hóa đơn điện tử có thể được xem xét khen thưởng theo quy định. Vậy nhiều người cùng tố giác một vụ không xuất hóa đơn thì ai được nhận thưởng?

Nhiều người cùng tố giác một vụ không xuất hóa đơn thì ai được nhận thưởng?
(Ảnh minh họa)

1. Người tố giác đầu tiên hoặc cung cấp thông tin có giá trị nhất được xem xét nhận thưởng

1.1. Mỗi vụ việc vi phạm hóa đơn chỉ được xem xét khen thưởng một lần

Điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:

“Mỗi vụ việc chỉ được xem xét khen thưởng một lần. Trường hợp có nhiều người cùng cung cấp thông tin về một hành vi vi phạm thì việc khen thưởng được xem xét đối với người cung cấp thông tin đầu tiên hoặc người có thông tin đầy đủ, có giá trị nhất theo xác nhận của cơ quan thuế.”

Theo đó, khi nhiều người cùng tố giác một vụ việc người bán không lập và giao hóa đơn điện tử, việc khen thưởng phải tuân thủ các nguyên tắc:

  • Mỗi vụ việc chỉ được xem xét khen thưởng một lần, không khen thưởng riêng cho tất cả những người cùng tố giác.
  • Người cung cấp thông tin đầu tiên thuộc trường hợp được xem xét khen thưởng.
  • Người có thông tin đầy đủ, có giá trị nhất cũng thuộc trường hợp được xem xét khen thưởng, căn cứ xác nhận của cơ quan thuế.

Như vậy, Nghị định không quy định việc chia đều tiền thưởng cho những người cùng cung cấp thông tin về một hành vi vi phạm.

Việc xác định người được xem xét khen thưởng thực hiện theo hai tiêu chí được quy định về thứ tự cung cấp thông tin hoặc mức độ đầy đủ, giá trị của thông tin theo xác nhận của cơ quan thuế.

1.2. Người cung cấp thông tin đầu tiên được xem xét khen thưởng

Trường hợp thứ nhất được quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP là người cung cấp thông tin đầu tiên.

Đây là người cung cấp thông tin về hành vi người bán không lập và giao hóa đơn điện tử trước những người khác cùng phản ánh về hành vi đó.

Tuy nhiên, việc cung cấp thông tin đầu tiên không đồng nghĩa với việc đương nhiên được nhận thưởng.

Khoản 1 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP còn yêu cầu thông tin tố giác phải trung thực, chính xác, kịp thời, đủ căn cứ để cơ quan thuế kiểm tra, xác minh và trên cơ sở thông tin đó, cơ quan thuế đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Vì vậy, người cung cấp thông tin đầu tiên chỉ được xem xét khen thưởng khi đáp ứng các điều kiện nêu trên.

1.3. Người cung cấp thông tin đầy đủ, có giá trị nhất cũng được xem xét khen thưởng

Trường hợp thứ hai được quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP là người có thông tin đầy đủ, có giá trị nhất theo xác nhận của cơ quan thuế.

Theo đó, khi nhiều người cùng phản ánh một hành vi vi phạm, việc xem xét khen thưởng không chỉ căn cứ vào người gửi thông tin trước.

Người cung cấp thông tin đầy đủ, có giá trị nhất cũng thuộc diện được xem xét, nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế.

Để xác định giá trị thông tin, khoản 1 Điều 41 yêu cầu nội dung tố giác phải:

  • Phản ánh đúng thực tế phát sinh;
  • Có căn cứ xác định thời gian, địa điểm và người thực hiện hành vi vi phạm;
  • Đủ cơ sở để cơ quan thuế xác định tính chất, mức độ vi phạm;
  • Phục vụ việc kiểm tra, xác minh của cơ quan thuế.

Như vậy, khi có nhiều người tố giác cùng một hành vi không xuất hóa đơn, người được xem xét khen thưởng có thể là người cung cấp thông tin đầu tiên hoặc người cung cấp thông tin đầy đủ, có giá trị nhất theo xác nhận của cơ quan thuế.

2. Điều kiện để người tố giác không xuất hóa đơn được xem xét khen thưởng

2.1. Thông tin tố giác phải trung thực, chính xác và kịp thời

Điểm a khoản 1 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:

“Cung cấp thông tin trung thực, chính xác, kịp thời; có căn cứ xác định thời gian, địa điểm và người thực hiện hành vi vi phạm;”

Theo quy định, người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử phải cung cấp thông tin đáp ứng các yêu cầu:

  • Trung thực: Nội dung phản ánh đúng với giao dịch và hành vi thực tế.
  • Chính xác: Thông tin có căn cứ để xác định hành vi vi phạm.
  • Kịp thời: Thông tin được cung cấp kịp thời theo yêu cầu của quy định.
  • Có căn cứ xác định hành vi: Làm rõ thời gian, địa điểm và người thực hiện hành vi vi phạm.

2.2. Nội dung phản ánh phải đủ cơ sở để cơ quan thuế kiểm tra, xác minh

Điểm b khoản 1 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:

“Nội dung thông tin phản ánh đúng thực tế phát sinh, đủ cơ sở để cơ quan thuế xác định tính chất, mức độ vi phạm và thực hiện kiểm tra, xác minh;”

Thông tin tố giác phải đáp ứng hai yêu cầu:

  • Phản ánh đúng giao dịch và hành vi thực tế;
  • Đủ cơ sở để cơ quan thuế xác định tính chất, mức độ vi phạm và tiến hành kiểm tra, xác minh.

Đối với nhiều người cùng tố giác một vụ việc, đây cũng là nội dung liên quan trực tiếp đến việc xác định người cung cấp thông tin đầy đủ, có giá trị nhất.

2.3. Cơ quan thuế phải ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Điểm c khoản 1 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tiếp theo:

“Trên cơ sở thông tin phản ánh, cung cấp, cơ quan thuế đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”

Theo đó, việc xem xét khen thưởng phải gắn với kết quả xử lý của cơ quan thuế. Cụ thể:

  • Người tiêu dùng cung cấp thông tin về hành vi không lập và giao hóa đơn điện tử;
  • Cơ quan thuế kiểm tra, xác minh thông tin;
  • Trên cơ sở thông tin được cung cấp, cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định.

3. Mức khen thưởng và nguyên tắc bảo mật thông tin người tố giác

Ngoài việc xác định người được xem xét nhận thưởng, Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP còn quy định mức chi khen thưởng và nguyên tắc bảo mật thông tin người cung cấp.

3.1. Mức thưởng không quá 10% tiền phạt, tối đa 10 triệu đồng mỗi vụ việc

Khoản 5 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:

“Mức chi khen thưởng người tiêu dùng cung cấp thông tin phản ánh hành vi không lập và giao hóa đơn của 01 vụ việc không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính, tối đa 10.000.000 đồng/01 vụ việc.”

Theo quy định, mức thưởng được xác định theo hai giới hạn:

  • Không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính của vụ việc;
  • Tối đa 10 triệu đồng cho một vụ việc.

3.2. Thông tin của người tố giác phải được bảo mật theo quy định

Điểm b khoản 4 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định việc khen thưởng phải:

“Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đồng thời bảo mật thông tin người cung cấp theo quy định;”

Theo đó, việc xem xét khen thưởng phải đáp ứng các yêu cầu:

  • Công khai, minh bạch;
  • Khen thưởng đúng đối tượng;
  • Bảo mật thông tin của người cung cấp theo quy định.

Đối với thông tin liên hệ, điểm b khoản 2 Điều 41 yêu cầu người tiêu dùng tố giác cung cấp:

  • Tên;
  • Số điện thoại;
  • Số định danh cá nhân.

Như vậy, người tố giác phải cung cấp thông tin liên hệ theo quy định, đồng thời việc xử lý, khen thưởng phải bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin người cung cấp.

3.3. Những thông tin người tiêu dùng cần cung cấp khi tố giác

Khoản 2 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thông tin tố giác bao gồm thông tin về người bán và một trong các nhóm thông tin liên quan đến hành vi vi phạm, cùng thông tin liên hệ của người tiêu dùng tố giác.

Cụ thể:

Thông tin về người bán:

  • Tên, địa chỉ hoặc mã số thuế của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Ít nhất một trong các nhóm thông tin sau:

  • Thông tin về giao dịch hàng hóa, dịch vụ;
  • Thông tin về hành vi không lập hóa đơn và không giao hóa đơn;
  • Tài liệu, chứng cứ liên quan đến giao dịch phát sinh hành vi vi phạm của người bán, nếu có.

Thông tin của người tố giác:

  • Tên;
  • Số điện thoại;
  • Số định danh cá nhân.

Trên đây là thông tin về nhiều người cùng tố giác một vụ không xuất hóa đơn thì ai được nhận thưởng? Vui lòng xem chi tiết Nghị định 254/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?

Tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?

Tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?

Hoa lợi, lợi tức phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ hợp tác được phân chia trên cơ sở thỏa thuận giữa các thành viên. Đồng thời, việc xử lý lỗ cũng phải được xác định trong hợp đồng hợp tác. Vậy tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?

Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc như thế nào?

Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc như thế nào?

Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc như thế nào?

Tranh chấp về đặt cọc có thể phát sinh khi một bên từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng hoặc không thống nhất về việc phạt cọc. Vậy Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc như thế nào?

Ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?

Ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?

Ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?

Tổ hợp tác có quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong quá trình hoạt động, nhưng việc ai đứng ra đại diện và phạm vi đại diện phải được xác định rõ. Vậy ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định riêng tiêu chuẩn đối với chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược để tham gia thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược. Vậy chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

 

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định riêng chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho dự án đầu tư và tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghệ cao. Vậy dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

 

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, thành phần hồ sơ, phương thức nộp và thời hạn giải quyết nhu cầu xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược. Vậy xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?